Bài 35 giới thiệu các cấu trúc điều kiện nâng cao thể hiện sự tương phản và nhượng bộ. Đây là những cấu trúc quan trọng để diễn đạt ý tưởng phức tạp.
1. Từ vựng mới
| Tiếng Nhật | Hiragana | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| ても | ても | Mặc dù/Dù | あめがふっても |
| のに | のに | Nhưng mà | べんきょうしたのに |
| それでも | それでも | Dù vậy | それでも がんばります |
| それなのに | それなのに | Thế mà | それなのに こない |
| けれども | けれども | Tuy nhiên | たかいけれども |
| しかし | しかし | Tuy nhiên | しかし むずかしい |
| ところが | ところが | Nhưng | ところが ちがった |
| だが | だが | Nhưng | だが もんだいがある |
| でも | でも | Nhưng | でも いそがしい |
| たとえ | たとえ | Dù cho/Giả sử | たとえ あめでも |
| いくら | いくら | Dù có…đến mấy | いくら がんばっても |
| なんでも | なんでも | Gì cũng được | なんでも たべます |
| どんなに | どんなに | Dù có…thế nào | どんなに つかれても |
| たとえば | たとえば | Ví dụ | たとえば にほんご |
🔊 🔊 Nghe từ vựng bài 35
2. Ngữ pháp
2.1 ~ても/でも (Mặc dù/Dù)
Diễn đạt sự nhượng bộ:
[Động từ-て] も [Tình từ-i] くても
[Tình từ-na/Danh từ] でも
- あめが ふっても でかけます。→ Dù mưa tôi cũng ra ngoài.
- やすくても かいません。→ Dù rẻ tôi cũng không mua.
- びょうきでも がっこうに いきます。→ Dù bệnh tôi cũng đi học.
2.2 ~のに (Nhưng mà)
Diễn đạt sự thất vọng hoặc bất ngờ:
[Câu thường] のに
- がんばって べんきょうしたのに、しけんに おちました。→ Tôi đã cố gắng học nhưng mà rớt thi.
- やくそくしたのに、きませんでした。→ Đã hẹn nhưng mà không đến.
- あんなに れんしゅうしたのに、うまくできません。→ Đã luyện tập thế mà vẫn không làm tốt được.
2.3 いくら~ても (Dù có…đến mấy)
Diễn đạt việc làm gì đó mà không có kết quả:
いくら [Động từ-て] も
- いくら べんきょうしても わかりません。→ Dù học đến mấy cũng không hiểu.
- いくら たべても おなかが すきます。→ Dù ăn bao nhiêu vẫn đói.
2.4 どんなに~ても (Dù có…thế nào)
Nhấn mạnh mức độ:
どんなに [Tình từ/Động từ-て] も
- どんなに つかれても やります。→ Dù mệt thế nào cũng làm.
- どんなに いそがしくても でんわします。→ Dù bận thế nào cũng gọi điện.
2.5 たとえ~ても (Dù cho)
Diễn đạt giả định cực đoan:
たとえ [Câu] ても
- たとえ おかねが なくても こうこうします。→ Dù cho không có tiền cũng sẽ hạnh phúc.
- たとえ あめが ふっても ピクニックします。→ Dù cho có mưa cũng đi dã ngoại.
🔊 🔊 Nghe mẫu câu
🔊 🔊 Nghe ví dụ
3. Hội thoại mẫu
A: きょうは さむいですね。でも、ジョギングに いくんですか。
B: はい。どんなに さむくても まいにち はしります。
A: そうですか。わたしは あつくても さむくても うんどうしません。
B: そうなんですか。でも、けんこうのためには うんどうしたほうが いいですよ。
A: それは わかっているんですが、なかなか じかんが ありません。
B: いそがしいのに、たいへんですね。
Dịch:
A: Hôm nay lạnh nhỉ. Nhưng anh vẫn đi chạy bộ sao?
B: Vâng. Dù lạnh thế nào tôi cũng chạy mỗi ngày.
A: Thế à. Tôi thì dù nóng hay lạnh cũng không tập thể dục.
B: Thế à. Nhưng vì sức khỏe thì nên tập thể dục.
A: Điều đó thì tôi hiểu, nhưng mà khó có thời gian.
B: Bận rộn mà, vất vả quá.
🔊 🔊 Nghe hội thoại
4. Bài tập
Câu 1: Dịch sang tiếng Nhật: “Dù mệt tôi cũng làm việc.”
Đáp án
つかれても しごとを します。Câu 2: Dịch sang tiếng Nhật: “Tôi đã chờ nhưng mà anh ấy không đến.”
Đáp án
まったのに かれは きませんでした。Câu 3: Chuyển sang dạng ~ても: 高いです → ?
Đáp án
高くても(たかくても)Câu 4: Dịch sang tiếng Nhật: “Dù học bao nhiêu cũng không hiểu.”
Đáp án
いくら べんきょうしても わかりません。Câu 5: Điền vào chỗ trống: あんなに れんしゅうした( )、まけました。
Đáp án
のに🔊 🔊 Luyện tập C1
🔊 🔊 Luyện tập C2
🔊 🔊 Luyện tập C3
5. Kanji cần nhớ
| Kanji | Âm On | Âm Kun | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| 例 | レイ | たと(える) | Ví dụ | 例えば・例え |
| 幾 | キ | いく | Bao nhiêu | いくら |
| 何 | ナン/ナニ | なに/なん | Gì | 何でも |
| 然 | ゼン | - | Nhiên | しかし |
| 雖 | スイ | いえど(も) | Tuy | (cổ điển) |
6. Mẹo ghi nhớ
- ~ても = “Mặc dù” (nhượng bộ)
- ~のに = “Nhưng mà” (thất vọng)
- いくら~ても = Nhấn mạnh số lượng
- どんなに~ても = Nhấn mạnh mức độ
- のに thường có cảm xúc tiêu cực
✨ Bài tiếp theo: Bài 36: Thể bị động
🎧 Bài nghe kiểm tra
🔊 🔊 問題1 — Nghe và trả lời
🔊 🔊 問題2 — Nghe và trả lời