📖 Cấp độ: N4 ⏱️ Thời gian đọc: ~3 phút 📰 Chủ đề: Chủ đề giáo-dục

📰 Bài đọc

来年らいねん大学だいがくはいるために、奨学金申請をしました。大学だいがく学費が高いので、家族かぞくだけでははらうのが大変たいへんです。

まず、学校がっこう先生せんせい相談しました。先生せんせいはいろいろな奨学金情報おしえてくれました。成績が良い学生がくせいには給付型家庭かてい収入が少ない学生がくせいには貸与型があることをりました。

申請書くのは時間じかんがかかりました。志望動機将来計画くわしくかなければなりませんでした。両親りょうしん収入証明書必要ひつようでした。

提出期限の一週間前に書類しょるい完成かんせいさせて、学校がっこう提出ていしゅつしました。結果けっかは来月発表はっぴょうされる予定よていです。奨学金がもらえるといいなと思っています。

📚 Từ vựng chính

Từ vựngĐọcNghĩaLoại từ
奨学金しょうがくきんhọc bổngdanh từ
申請しんせいđăng kýdanh từ/động từ
学費がくひhọc phídanh từ
相談そうだんtham khảo ý kiếndanh từ/động từ
情報じょうほうthông tindanh từ
成績せいせきthành tíchdanh từ
給付型きゅうふがたloại cấp phátdanh từ
収入しゅうにゅうthu nhậpdanh từ
貸与型たいよがたloại cho vaydanh từ
申請書しんせいしょđơn xindanh từ
志望動機しぼうどうきđộng cơ ứng tuyểndanh từ
将来しょうらいtương laidanh từ
計画けいかくkế hoạchdanh từ
収入証明書しゅうにゅうしょうめいしょgiấy chứng minh thu nhậpdanh từ
提出期限ていしゅつきげんhạn nộpdanh từ

📖 Ngữ pháp

1. ~ために (để ~)

Giải thích: Chỉ mục đích Ví dụ: 大学に入るために申請しました。(Nộp đơn để vào đại học.)

2. ~だけでは (chỉ ~ thôi thì)

Giải thích: Chỉ với cái gì đó thì không đủ Ví dụ: 家族だけでは払うのが大変です。(Chỉ với gia đình thì khó trả.)

3. ~ことを知る (biết rằng ~)

Giải thích: Biết được thông tin gì Ví dụ: あることを知りました。(Đã biết có điều đó.)

4. ~なければならない (phải ~)

Giải thích: Diễn tả sự bắt buộc Ví dụ: 書かなければなりませんでした。(Phải viết.)

5. ~といいな (mong rằng ~)

Giải thích: Diễn tả mong muốn Ví dụ: もらえるといいなと思います。(Tôi mong có thể nhận được.)

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Để vào đại học năm tới, tôi đã nộp đơn xin học bổng. Học phí đại học cao nên chỉ với gia đình thì rất khó chi trả.

Đầu tiên, tôi tham khảo ý kiến thầy cô ở trường. Thầy đã dạy cho tôi nhiều thông tin về học bổng. Tôi biết có loại cấp phát cho học sinh có thành tích tốt, loại cho vay cho học sinh gia đình thu nhập thấp.

Viết đơn xin tốn rất nhiều thời gian. Phải viết chi tiết động cơ ứng tuyển và kế hoạch tương lai. Cũng cần giấy chứng minh thu nhập của bố mẹ.

Tôi hoàn thành giấy tờ trước hạn nộp một tuần và nộp cho trường. Kết quả dự định công bố tháng tới. Tôi mong có thể nhận được học bổng.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: なぜ奨学金の申請をしましたか?

A. 友達がやっているから
B. 大学の学費が高いから
C. 先生に言われたから
D. 暇だから

Câu hỏi 2: 最初に誰に相談しましたか?

A. 家族
B. 友達
C. 学校の先生
D. 近所の人

Câu hỏi 3: 給付型の奨学金は誰がもらえますか?

A. 成績が良い学生
B. 家庭の収入が少ない学生
C. スポーツが得意な学生
D. 外国の学生

Câu hỏi 4: いつ書類を提出しましたか?

A. 提出期限の当日
B. 提出期限の一週間前
C. 提出期限の後
D. 提出期限の一ヶ月前

Câu hỏi 5: 結果はいつ分かりますか?

A. 今週
B. 来週
C. 来月
D. 来年

Đáp án
  1. B — 大学の学費が高いので (Vì học phí đại học cao)
  2. C — 学校の先生に相談しました (Tham khảo ý kiến thầy cô ở trường)
  3. A — 成績が良い学生には給付型 (Loại cấp phát cho học sinh có thành tích tốt)
  4. B — 提出期限の一週間前に書類を提出しました (Nộp giấy tờ trước hạn một tuần)
  5. C — 結果は来月発表される予定です (Kết quả dự định công bố tháng tới)

📖 Sách tham khảo

📕 みんなの日本語 初級II 第2版 本冊 — Giáo trình chuẩn cho N4, tiếp nối từ Sơ cấp I.