📖 Cấp độ: N3 ⏱️ Thời gian đọc: ~4 phút 📰 Chủ đề: Chủ đề y-tế

📰 Bài đọc

健康(けんこう)管理(かんり)は私(わたし)たちの人生(じんせい)において最(もっと)も大切(たいせつ)なことの一(ひと)つである。日本(にほん)では高齢化(こうれいか)が進(すす)み、医療費(いりょうひ)増加(ぞうか)社会問題(もんだい)となっている。そのため、病気(びょうき)になってから治療(ちりょう)するよりも、予防(よぼう)力(ちから)を入(い)れることが重要(じゅうよう)になってきた。

基本的(きそんてき)な健康(けんこう)管理(かんり)には、バランス取(と)れた食事(しょくじ)適度(てきど)運動(うんどう)十分(じゅうぶん)睡眠(すいみん)がある。また、ストレス溜(た)めないことも大切(たいせつ)だ。趣味(しゅみ)を楽(たの)しんだり、友人(ゆうじん)と会話(かいわ)したりすることで、心(こころ)の健康(けんこう)も保(たも)つことができる。

定期的(ていきてき)健康(けんこう)診断(しんだん)必要(ひつよう)である。初期(しょき)の段階(だんかい)で病気(びょうき)を発見(はっけん)すれば、完治(かんち)可能性(かのうせい)が高(たか)くなる。特(とく)に40歳(さい)を過(す)ぎたら、年(ねん)に一回(いっかい)は健診(けんしん)を受(う)けることが勧(すす)められている。

健康(けんこう)は一度(いちど)失(うしな)うと取(と)り戻(もど)すのが困難(こんなん)である。毎日(まいにち)の小(ちい)さな努力(どりょく)が、幸(しあわ)せな老後(ろうご)につながるのである。

📚 Từ vựng chính

Từ vựngĐọcNghĩaLoại từ
健康けんこうsức khỏedanh từ
管理かんりquản lýdanh từ/動詞
高齢化こうれいかgià hóadanh từ
医療費いりょうひchi phí y tếdanh từ
増加ぞうかtăngdanh từ/動詞
予防よぼうphòng ngừadanh từ/動詞
基本的きほんてきcơ bảnな形容詞
食事しょくじbữa ăndanh từ
適度てきどvừa phảiな形容詞
運動うんどうvận độngdanh từ/動詞
睡眠すいみんgiấc ngủdanh từ
定期的ていきてきđịnh kỳな形容詞
診断しんだんchẩn đoándanh từ/動詞
発見はっけんphát hiệndanh từ/動詞
努力どりょくnỗ lựcdanh từ/動詞

📖 Ngữ pháp

1. ~において (trong ~, về mặt ~)

Giải thích: Diễn tả phạm vi, lĩnh vực (trang trọng) Ví dụ: 人生において大切なこと

2. ~よりも (hơn ~)

Giải thích: So sánh, thể hiện sự ưu tiên Ví dụ: 治療するよりも予防が重要

3. ~ことで (bằng cách ~)

Giải thích: Diễn tả phương tiện Ví dụ: 会話することで心の健康を保つ

4. ~を過ぎたら (sau khi qua ~)

Giải thích: Diễn tả thời điểm vượt qua Ví dụ: 40歳を過ぎたら健診を受ける

5. ~につながる (dẫn đến ~)

Giải thích: Diễn tả kết quả Ví dụ: 努力が幸せな老後につながる

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Quản lý sức khỏe là một trong những điều quan trọng nhất trong cuộc đời chúng ta. Ở Nhật Bản, tình trạng già hóa dân số đang tiến triển và sự gia tăng chi phí y tế đang trở thành vấn đề xã hội. Vì vậy, thay vì điều trị sau khi bệnh, việc tập trung vào phòng ngừa đã trở nên quan trọng.

Quản lý sức khỏe cơ bản bao gồm chế độ ăn cân bằng, vận động vừa phải và giấc ngủ đầy đủ. Ngoài ra, không tích lũy căng thẳng cũng rất quan trọng. Bằng cách tận hưởng sở thích và trò chuyện với bạn bè, có thể duy trì sức khỏe tinh thần.

Chẩn đoán sức khỏe định kỳ cũng cần thiết. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu, khả năng chữa lành sẽ cao hơn. Đặc biệt sau 40 tuổi, khuyến khích khám sức khỏe một lần một năm.

Sức khỏe một khi mất đi sẽ khó lấy lại. Những nỗ lực nhỏ hàng ngày sẽ dẫn đến tuổi già hạnh phúc.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: 日本で何が社会問題になっていますか?

A. 若者の増加 B. 医療費の増加 C. 病院の減少 D. 医師不足

Câu hỏί 2: 基本的な健康管理に含まれないのは?

A. バランスの取れた食事 B. 適度な運動 C. 高い薬の購入 D. 十分な睡眠

Câu hỏี 3: 心の健康を保つ方法として挙げられているのは?

A. 毎日勉強する B. 趣味を楽しむ C. 長時間働く D. 一人でいる

Câu hỏী 4: 40歳を過ぎたら何が勧められていますか?

A. 毎日運動する B. 薬を飲む C. 年に一回健診を受ける D. 仕事をやめる

Câu hỏੵ 5: 健康について正しい説明は?

A. 失っても簡単に取り戻せる B. 一度失うと取り戻すのが困難 C. 年を取ったら関係ない D. お金があれば買える

Đáp án
  1. B — 医療費の増加 (Sự gia tăng chi phí y tế)
  2. C — 高い薬の購入 (Mua thuốc đắt - KHÔNG được đề cập)
  3. B — 趣味を楽しむ (Tận hưởng sở thích)
  4. C — 年に一回健診を受ける (Khám sức khỏe một lần một năm)
  5. B — 一度失うと取り戻すのが困難 (Một khi mất đi sẽ khó lấy lại)

📖 Sách tham khảo

📕 新完全マスター 読解 日本語能力試験N3 — Sách luyện đọc hiểu N3 hàng đầu từ Shinkanzen Master.