📖 Cấp độ: N3
⏱️ Thời gian đọc: ~4 phút
📰 Chủ đề: Khoa học & Văn hóa

Bài luyện đọc tiếng Nhật N3 (trung cấp) này giúp bạn luyện kỹ năng đọc hiểu với từ vựng có furigana, ngữ pháp chi tiết và bài tập đọc hiểu.

📰 Bài đọc

日本にはの4つの季節がある。それぞれの季節で、天気気温きくう。季節変化は、日本の文化生活関係している。

(3〜5)は、季節だ。気温だんだんかくなり、ごしやすい天気く。しかし、時期でもあり、には季節だ。

(6〜8)はく、湿度い。6から7にかけては「梅雨」という時期がある。梅雨わると、本格的まる。最近熱中症をつけるえている。

(9〜11)は、色にわるしい季節だ。天気安定して、ごしやすい。しかし、台風来襲することも時期だ。収穫季節でもあり、美味しい果物野菜べられる。

(12〜2)はく、地域もある。東京などの太平洋側れのいが、日本海側い。乾燥するため、風邪やインフルエンザに注意必要だ。

日本の季節変化は、自然しさをじさせてくれる。それぞれの季節しむことが、日本での生活かにする。

📚 Từ vựng chính

TừCách đọcNghĩaVí dụ
季節きせつmùa季節が変わる
気温きおんnhiệt độ気温が上がる
さくらhoa anh đào桜が咲く
花粉かふんphấn hoa花粉が飛ぶ
花粉症かふんしょうdị ứng phấn hoa花粉症に苦しむ
湿度しつどđộ ẩm湿度が高い
梅雨つゆmùa mưa梅雨の時期
熱中症ねっちゅうしょうsay nắng熱中症に注意
台風たいふうbão台風が来る
収穫しゅうかくthu hoạch収穫の季節
乾燥かんそうkhô乾燥する
風邪かぜcảm cúm風邪をひく
豊かゆたかphong phú豊かな生活

📖 Ngữ pháp

  • 〜にかけて: 6月から7月にかけて (từ tháng 6 đến tháng 7)
  • 〜と〜も: 台風が来襲することも多い (cũng nhiều khi bão đến)
  • 〜でもある: 収穫の季節でもある (cũng là mùa thu hoạch)
  • 〜させる: 美しさを感じさせる (làm cảm vẻ đẹp)
  • 〜ことが: 楽しむことが豊かにする (thưởng thức là làm phong phú)

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Nhật có 4 mùa: xuân, hè, thu, đông. Trong mỗi mùa, thời tiết và nhiệt độ khác nhau lớn. Thay đổi mùa liên quan sâu sắc đến văn hóa và cuộc sống Nhật.

Xuân (3-5 tháng) là mùa hoa anh đào nở. Nhiệt độ dần dần ấm, thời tiết dễ trải qua tiếp tục. Tuy nhiên, cũng là thời phấn hoa bay, là mùa khó khăn cho người dị ứng phấn hoa.

Hè (6-8 tháng) nóng, độ ẩm cũng cao. Từ tháng 6 đến tháng 7 có thời mưa nhiều gọi là “mùa mưa”. Khi mùa mưa kết thúc, hè chính thức bắt đầu. Gần đây người chú ý say nắng tăng.

Thu (9-11 tháng) là mùa đẹp lá cây đổi màu đỏ và vàng. Thời tiết ổn định, dễ trải qua. Tuy nhiên, cũng là thời nhiều khi bão đến. Cũng là mùa thu hoạch, có thể ăn hoa quả và rau ngon.

Đông (12-2 tháng) lạnh, cũng có cộng đồng tuyết rơi. Bờ Thái Bình Dương như Tokyo nhiều ngày nắng, nhưng bờ Biển Nhật nhiều tuyết. Đông vì khô nên cần chú ý cảm cúm và cúm.

Thay đổi mùa Nhật làm cảm vẻ đẹp thiên nhiên. Thưởng thức mỗi mùa là làm phong phú cuộc sống ở Nhật.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: 梅雨とは何ですか?

A. 台風の時期
B. 6月から7月にかけての雨の多い時期
C. 雪の季節
D. 桜が咲く時期

Câu hỏi 2: 秋はどんな季節ですか?

A. 暑い
B. 木の葉が赤や黄色に変わる美しい季節で、収穫の季節でもある
C. 寒い
D. 雪が降る

Đáp án
  1. B — 梅雨は、6月から7月にかけての雨の多い時期(Mùa mưa là thời mưa nhiều từ tháng 6 đến tháng 7)
  2. B — 秋は、木の葉が赤や黄色に変わる美しい季節。収穫の季節でもある(Thu là mùa đẹp lá cây đổi màu đỏ và vàng. Cũng là mùa thu hoạch)

📖 Sách tham khảo

📘 新完全マスター 読解 日本語能力試験N3


🎯 Tiếp tục luyện tập

Bạn đã hoàn thành bài đọc này! Hãy thử thêm các bài luyện đọc khác cùng cấp độ:

📖 Bài đọc gợi ý:

👉 Xem tất cả bài luyện đọc | 📚 Học ngữ pháp N3

💡 Mẹo đọc hiểu

  • Đọc lướt bài 1 lần để nắm ý chính trước khi tra từ
  • Chú ý các từ nối (しかし、それに、だから) để hiểu logic bài viết
  • Đọc lại lần 2 sau khi học từ vựng để kiểm tra độ hiểu
  • Thử tóm tắt bài bằng 2-3 câu tiếng Việt

📝 Bài tập thêm

  1. Viết lại tóm tắt: Hãy viết tóm tắt nội dung bài đọc bằng 3-5 câu tiếng Nhật đơn giản
  2. Tra từ mở rộng: Tìm thêm 5 từ vựng liên quan đến chủ đề bài đọc và viết câu ví dụ
  3. Đọc thành tiếng: Đọc to bài văn ít nhất 3 lần để luyện phát âm và nhịp đọc
  4. Đặt câu hỏi: Tự đặt thêm 3 câu hỏi về nội dung bài và trả lời bằng tiếng Nhật
  5. Viết nhật ký: Dựa vào chủ đề bài đọc, viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) về trải nghiệm tương tự của bạn

🔍 Phân tích ngữ pháp nâng cao

Hãy chú ý các điểm ngữ pháp quan trọng trong bài đọc:

  • Cấu trúc câu cơ bản: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu
  • Trợ từ: Phân biệt cách dùng は、が、を、に、で、と trong bài
  • Thể động từ: Nhận biết các thể động từ được sử dụng (ます形、て形、た形…)
  • Từ nối: Ghi chú lại tất cả các từ nối xuất hiện trong bài và nghĩa của chúng

📊 Tự đánh giá

Sau khi hoàn thành bài đọc, hãy tự đánh giá:

Tiêu chí⭐⭐⭐⭐⭐
Hiểu nội dung chínhCần đọc lại nhiều lầnHiểu sau 2 lần đọcHiểu ngay lần đầu
Từ vựngNhiều từ chưa biết (>50%)Biết khoảng 60-80%Biết >80% từ vựng
Ngữ phápKhó hiểu cấu trúc câuHiểu phần lớnHiểu hết ngữ pháp
Tốc độ đọcRất chậmTrung bìnhĐọc trôi chảy