📖 Cấp độ: N2
⏱️ Thời gian đọc: ~5 phút
📰 Chủ đề: Nghệ thuật & Văn hóa

📰 Bài đọc

日本には長い歴史伝統工芸存在する。陶器漆器織物和紙など、千年以上がれてきた。これらはなる製品ではなく、日本美意識生活文化体現するものだ。

しかし、現在伝統工芸きな危機直面している。問題後継者不足だ。職人高齢化一方で、若手なり手っている。収入不安定さや、技術習得要する長期間修業が、若者ざけている。

に、生活様式変化により、伝統工芸品需要減少している。洋風住宅え、和室ったことで、例えば需要った。また、安価工業製品されて、手作りの工芸品場所まっている。

この状況打開するため、様々取り組みわれている。若手職人育成支援する制度や、修業生活費補助する助成金などが設立されている。

また、伝統的かしながら、現代ライフスタイルった商品開発する動きがっている。えば、伝統的染色技法使ったTシャツや、かしたスマートフォンケースなど、しいでの継承みられている。

さらに、観光客伝統工芸体験提供する取り組み活発だ。実際手作りを体験することで、伝統工芸魅力価値理解してもらい、需要創出につなげている。

伝統工芸継承は、えるだけでなく、日本文化未来つなぐことでもある。知恵創造力結集し、伝統革新両立させる努力けられている。

📚 Từ vựng chính

TừCách đọcNghĩaVí dụ
伝統工芸でんとうこうげいnghề thủ công truyền thống伝統工芸を学ぶ
陶器とうきđồ gốm陶器を作る
漆器しっきđồ sơn mài漆器の技術
織物おりものvải dệt美しい織物
美意識びいしきý thức mỹ日本の美意識
体現たいげんthể hiện文化を体現する
直面ちょくめんđối mặt問題に直面する
後継者こうけいしゃngười kế thừa後継者を育てる
職人しょくにんthợ職人の技
修業しゅぎょうtu nghiệp修業に励む
遠ざけるとおざけるxa, tránh若者を遠ざける
需要じゅようcầu需要が減る
打開だかいđánh giá状況を打開する
助成金じょせいきんtrợ cấp助成金を受ける
染色せんしょくnhuộm染色技法
技法ぎほうkỹ pháp伝統的な技法
創出そうしゅつtạo ra需要を創出する
結集けっしゅうkết tập力を結集する

📖 Ngữ pháp

  • 〜を体現する: 文化を体現する (thể hiện văn hóa)
  • 〜に直面する: 危機に直面する (đối mặt khủng hoảng)
  • 〜を遠ざける: 若者を遠ざける (xa người trẻ)
  • 〜につなげる: 需要の創出につなげる (dẫn đến tạo ra cầu)
  • 〜ながら: 技を活かしながら開発する (phát triển trong khi sống kỹ nghệ)

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Tại Nhật Bản tồn tại nhiều nghề thủ công truyền thống có lịch sử dài. Đồ gốm, đồ sơn mài, vải dệt, giấy Nhật v.v., kỹ nghệ hơn ngàn năm đã được kế thừa. Chúng không phải sản phẩm đơn giản mà là thể hiện ý thức mỹ và văn hóa sống Nhật Bản.

Tuy nhiên, hiện tại nghề thủ công truyền thống đang đối mặt khủng hoảng lớn. Vấn đề thứ nhất là thiếu người kế thừa. Mặt khác già hóa thợ tiến triển, người trẻ muốn làm đang giảm. Không ổn định thu nhập, tu nghiệp thời gian dài cần cho đạt được kỹ thuật đang xa người trẻ.

Thứ hai, do thay đổi lối sống, cầu sản phẩm nghề thủ công truyền thống đang giảm. Nhà ở phong cách Tây tăng, phòng Nhật giảm, ví dụ cầu tatami và cửa lùa giảm. Ngoài ra, bị ép bởi sản phẩm công nghiệp rẻ, chỗ sản phẩm nghề làm tay đang hẹp.

Để đánh giá tình hình này, nhiều nỗ lực đa dạng đang được tiến hành. Chế độ hỗ trợ đào tạo thợ trẻ, trợ cấp bảo đảm chi phí sinh hoạt trong tu nghiệp v.v. đang được thiết lập.

Ngoài ra, động thái phát triển hàng hóa hợp lối sống hiện đại trong khi sống kỹ nghệ truyền thống cũng đang mở rộng. Ví dụ, áo phông dùng kỹ pháp nhuộm truyền thống, vỏ smartphone sống kỹ nghệ sơn mài v.v., kế thừa dưới hình thái mới đang được thử.

Hơn nữa, nỗ lực cung cấp trải nghiệm nghề thủ công truyền thống cho du khách cũng sôi nổi. Bằng trải nghiệm làm tay thực tế, hiểu sức hút và giá trị nghề thủ công truyền thống, dẫn đến tạo ra cầu.

Kế thừa nghề thủ công truyền thống không chỉ đơn giản truyền kỹ nghệ mà cũng là kết nối văn hóa Nhật Bản cho tương lai. Kết tập trí tuệ và sáng tạo, nỗ lực cả hai đứng vững truyền thống và đổi mới đang được tiếp tục.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: 伝統工芸が直面している問題は?

A. 後継者不足と需要の減少
B. 人気がありすぎる
C. 簡単すぎる
D. 問題がない

Câu hỏi 2: 伝統工芸を守るための取り組みは?

A. 若手職人の育成支援、現代に合った商品開発、観光客への体験提供
B. 何もしない
C. やめる
D. 高くする

Đáp án
  1. A — 後継者不足と、生活様式の変化による需要の減少(Thiếu người kế thừa và giảm cầu do thay đổi lối sống)
  2. A — 若手職人の育成支援、現代のライフスタイルに合った商品開発、観光客への体験提供(Hỗ trợ đào tạo thợ trẻ, phát triển hàng hóa hợp lối sống hiện đại, cung cấp trải nghiệm cho du khách)

📖 Sách tham khảo

📘 新完全マスター 読解 日本語能力試験N2 — Luyện đọc hiểu N2, phù hợp với học viên trung cấp cao.