📖 Cấp độ: N2
⏱️ Thời gian đọc: ~5 phút
📰 Chủ đề: Xã hội & Kinh tế
📰 Bài đọc
日本では深刻な労働力不足に直面している。少子高齢化の進行により、生産年齢人口が減少する一方で、介護や建設、農業など様々な分野で人材が不足している。
この問題に対応するため、政府は外国人労働者の受け入れを拡大している。2019年には新たな在留資格「特定技能」が創設され、14の業種で外国人の雇用が可能になった。
外国人労働者の受け入れにはメリットがある。労働力の補充により、産業の維持・発展が可能になる。また、多様な文化や価値観を持つ人々との交流は、社会に活力を与える。地域によっては、外国人住民が増えることで、商店街が活性化するなど、好ましい影響も見られる。
しかし、課題も多い。言語や文化の違いから起こるコミュニケーションの困難や、差別・偏見の問題がある。また、低賃金や長時間労働など、労働環境の問題も指摘されている。
外国人労働者が安心して働き、暮らせる環境を整えることが急務だ。日本語教育の充実、生活支援、相談窓口の設置など、きめ細かなサポートが求められている。
また、受け入れ側である日本人の意識改革も必要だ。多文化共生の考え方を広め、違いを認め合う社会づくりが重要だ。外国人労働者を単なる労働力ではなく、社会の一員として受け入れることが、真の多文化社会への第一歩となる。
📚 Từ vựng chính
| Từ | Cách đọc | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 労働力不足 | ろうどうりょくぶそく | thiếu lực lượng lao động | 労働力不足に悩む |
| 生産年齢人口 | せいさんねんれいじんこう | dân số độ tuổi sản xuất | 生産年齢人口が減る |
| 在留資格 | ざいりゅうしかく | tư cách cư trú | 在留資格を取得する |
| 特定技能 | とくていぎのう | kỹ năng đặc định | 特定技能の資格 |
| 創設 | そうせつ | tạo | 制度を創設する |
| 雇用 | こよう | tuyển dụng | 外国人を雇用する |
| 補充 | ほじゅう | bổ sung | 人員を補充する |
| 活力 | かつりょく | sức sống | 社会に活力を与える |
| 活性化 | かっせいか | hoạt hóa | 商店街を活性化する |
| 差別 | さべつ | phân biệt | 差別をなくす |
| 偏見 | へんけん | thành kiến | 偏見を持つ |
| 低賃金 | ていちんぎん | lương thấp | 低賃金で働く |
| 急務 | きゅうむ | cấp bách | 対策が急務だ |
| きめ細かい | きめこまかい | tỉ mỉ | きめ細かいサービス |
| 多文化共生 | たぶんかきょうせい | cùng sống đa văn hóa | 多文化共生社会 |
| 認め合う | みとめあう | công nhận lẫn nhau | 違いを認め合う |
| 一員 | いちいん | một thành viên | チームの一員 |
📖 Ngữ pháp
- 〜に直面する: 問題に直面する (đối mặt vấn đề)
- 〜により: 減少により (do giảm)
- 〜を可能にする: 雇用を可能にする (làm cho tuyển dụng có thể)
- 〜が急務だ: 環境を整えることが急務 (sửa sang môi trường là cấp bách)
- 〜として受け入れる: 一員として受け入れる (tiếp nhận như một thành viên)
🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt
Nhật Bản đang đối mặt thiếu lực lượng lao động nghiêm trọng. Do tiến triển già hóa ít con, mặt khác dân số độ tuổi sản xuất giảm, nhân tài thiếu ở nhiều lĩnh vực đa dạng như điều dưỡng, xây dựng, nông nghiệp.
Để ứng phó vấn đề này, chính phủ đang mở rộng tiếp nhận lao động nước ngoài. Năm 2019 tư cách cư trú mới “kỹ năng đặc định” được tạo, tuyển dụng người nước ngoài trở thành có thể ở 14 ngành nghề.
Tiếp nhận lao động nước ngoài có ưu điểm. Nhờ bổ sung lực lượng lao động, duy trì và phát triển ngành trở thành có thể. Ngoài ra, giao lưu với người có văn hóa và giá trị quan đa dạng cho sức sống cho xã hội. Tùy khu vực, do cư dân nước ngoài tăng, khu phố mua sắm hoạt hóa v.v., ảnh hưởng tích cực cũng được nhìn thấy.
Tuy nhiên, thách thức cũng nhiều. Có khó khăn giao tiếp xảy ra từ khác ngôn ngữ và văn hóa, vấn đề phân biệt và thành kiến. Ngoài ra, vấn đề môi trường lao động như lương thấp và lao động thời gian dài v.v. cũng được chỉ ra.
Sửa sang môi trường lao động nước ngoài yên tâm làm và sống là cấp bách. Được yêu cầu hỗ trợ tỉ mỉ như đầy đủ giáo dục tiếng Nhật, hỗ trợ cuộc sống, thiết lập quầy tư vấn.
Ngoài ra, cải cách ý thức người Nhật phía tiếp nhận cũng cần thiết. Lan tư duy cùng sống đa văn hóa, xây dựng xã hội công nhận lẫn nhau sự khác biệt là quan trọng. Tiếp nhận lao động nước ngoài không phải lực lượng lao động đơn giản mà như một thành viên xã hội, trở thành bước đầu hướng tới xã hội đa văn hóa thật sự.
✍️ Bài tập đọc hiểu
Câu hỏi 1: 外国人労働者受け入れのメリットは?
A. 労働力の補充により産業の維持・発展が可能になる、社会に活力を与える
B. 安い
C. 簡単
D. 問題がない
Câu hỏi 2: 外国人労働者受け入れの課題は?
A. 言語や文化の違いから起こるコミュニケーションの困難、差別・偏見、労働環境の問題
B. 誰でもできる
C. 簡単すぎる
D. 問題がない
Đáp án
- A — 労働力の補充により産業の維持・発展が可能になる、多様な文化との交流が社会に活力を与える(Nhờ bổ sung lực lượng lao động duy trì và phát triển ngành trở thành có thể, giao lưu với văn hóa đa dạng cho sức sống cho xã hội)
- A — 言語や文化の違いから起こるコミュニケーションの困難、差別・偏見の問題、低賃金や長時間労働など労働環境の問題(Khó khăn giao tiếp xảy ra từ khác ngôn ngữ và văn hóa, vấn đề phân biệt và thành kiến, vấn đề môi trường lao động như lương thấp và lao động thời gian dài)
📖 Sách tham khảo
📘 新完全マスター 読解 日本語能力試験N2 — Luyện đọc hiểu N2, phù hợp với học viên trung cấp cao.