📖 Cấp độ: N2
⏱️ Thời gian đọc: ~5 phút
📰 Chủ đề: Môi trường & Xã hội

📰 Bài đọc

循環型社会とは、資源無駄なく使い、廃棄物を最小限える社会のことだ。従来の「大量生産大量消費大量廃棄」という構造から脱却し、環境への負担軽減することが目的だ。

循環型社会実現するための基本は「3R」である。「リデュース(発生抑制)」は、ごみの発生量らすこと。不必要なものをわない、包装らすなどの行動まれる。

「リユース(再使用)」は、まだ使えるものをてずに使うこと。古着活用や、中古品流通取り組みがっている。

「リサイクル(再資源化)」は、廃棄物を原料として再利用すること。ペットボトルやなどの分別収集整備され、再生資源としての活用んでいる。

日本では様々法律により、循環型社会形成推進されている。家電リサイクル自動車リサイクルなどにより、製造者責任たせる仕組みが構築されている。

企業取り組み活発だ。再生原料使用めたり、商品寿命ばすための設計をしたり、回収システムを整備したりと、様々工夫がなされている。

消費者意識まっている。エコバッグ利用や、マイボトル携帯など、日常生活環境配慮した選択をするえている。

しかし、課題っている。リサイクルにはコストがかかり、経済的利益にくい場合もある。また、ての廃棄物がリサイクル可能なわけではなく、技術的問題存在する。

循環型社会実現には、政府企業消費者それぞれの役割重要だ。一人一人環境への意識め、行動することが、持続可能未来へのとなる。

📚 Từ vựng chính

TừCách đọcNghĩaVí dụ
循環型社会じゅんかんがたしゃかいxã hội tuần hoàn循環型社会を目指す
廃棄物はいきぶつchất thải廃棄物を減らす
最小限さいしょうげんtối thiểuコストを最小限に抑える
脱却だっきゃくthoát khỏi古い考えから脱却する
抑制よくせいức chế発生を抑制する
再使用さいしようtái sử dụng資源を再使用する
繰り返すくりかえすlặp lại同じことを繰り返す
促すうながすthúc đẩy行動を促す
再資源化さいしげんかtái chếごみを再資源化する
分別収集ぶんべつしゅうしゅうthu gom phân loại分別収集を行う
形成けいせいhình thành社会を形成する
仕組みしくみcơ chế新しい仕組みを作る
寿命じゅみょうtuổi thọ製品の寿命
回収かいしゅうthu hồi資源を回収する
携帯けいたいmang theoマイボトルを携帯する
かぎchìa khóa成功の鍵

📖 Ngữ pháp

  • 〜から脱却する: 構造から脱却する (thoát khỏi cấu trúc)
  • 〜を含む: 行動が含まれる (hành động được bao gồm)
  • 〜により: 法律により (nhờ luật)
  • 〜なわけではない: リサイクル可能なわけではない (không có nghĩa là có thể tái chế)
  • 〜となる: 鍵となる (trở thành chìa khóa)

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Xã hội tuần hoàn là xã hội sử dụng tài nguyên không lãng phí, ép chất thải tối thiểu. Mục đích là thoát khỏi cấu trúc “sản xuất khối lượng lớn, tiêu thụ khối lượng lớn, thải bỏ khối lượng lớn” truyền thống, giảm gánh nặng môi trường.

Cơ bản để thực hiện xã hội tuần hoàn là “3R”. “Reduce (ức chế phát sinh)” là giảm lượng phát sinh rác. Được bao gồm hành động như không mua đồ không cần, giảm bao bì.

“Reuse (tái sử dụng)” là lặp lại sử dụng đồ còn dùng được mà không bỏ. Nỗ lực thúc đẩy ứng dụng quần áo cũ, lưu thông đồ cũ đang mở rộng.

“Recycle (tái chế)” là tái sử dụng chất thải như nguyên liệu. Thu gom phân loại chai nhựa, lon, giấy được hoàn thiện, ứng dụng như tài nguyên tái chế đang tiến triển.

Tại Nhật Bản nhờ nhiều luật đa dạng, hình thành xã hội tuần hoàn đang được thúc đẩy. Nhờ luật tái chế điện gia dụng và luật tái chế ô tô, cơ chế có trách nhiệm nhà sản xuất đang được xây dựng.

Nỗ lực doanh nghiệp cũng sôi nổi. Tăng tỷ lệ sử dụng nguyên liệu tái chế, thiết kế để kéo dài tuổi thọ hàng hóa, hoàn thiện hệ thống thu hồi v.v., nhiều sáng tạo đa dạng đang được thực hiện.

Ý thức người tiêu dùng cũng đang cao. Người tăng lựa chọn quan tâm môi trường trong cuộc sống hàng ngày như sử dụng túi thân thiện, mang theo chai riêng.

Tuy nhiên, thách thức cũng còn. Tái chế tốn chi phí, có trường hợp lợi ích kinh tế khó ra. Ngoài ra, không phải tất cả chất thải có thể tái chế, vấn đề công nghệ cũng tồn tại.

Thực hiện xã hội tuần hoàn, vai trò từng chính phủ, doanh nghiệp, người tiêu dùng quan trọng. Từng người cao ý thức môi trường, hành động trở thành chìa khóa hướng tới tương lai bền vững.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: 3Rとは?

A. Reduce(削減)、Reuse(再使用)、Recycle(再資源化)
B. Run, Rest, Repeat
C. Read, Write, Remember
D. Reduce, Remove, Reject

Câu hỏi 2: 循環型社会実現の課題は?

A. リサイクルにコストがかかる、全ての廃棄物がリサイクル可能ではない、技術的な問題
B. 簡単すぎる
C. 誰でもできる
D. 問題がない

Đáp án
  1. A — Reduce(発生抑制)、Reuse(再使用)、Recycle(再資源化)の3つ(3 cái: Reduce (ức chế phát sinh), Reuse (tái sử dụng), Recycle (tái chế))
  2. A — リサイクルにコストがかかる、全ての廃棄物がリサイクル可能なわけではない、技術的な問題が存在する(Tái chế tốn chi phí, không phải tất cả chất thải có thể tái chế, vấn đề công nghệ tồn tại)

📖 Sách tham khảo

📘 新完全マスター 読解 日本語能力試験N2 — Luyện đọc hiểu N2, phù hợp với học viên trung cấp cao.