📖 Cấp độ: N2
⏱️ Thời gian đọc: ~5 phút
📰 Chủ đề: Văn hóa làm việc

📰 Bài đọc

日本ではらく「長時間労働」がたりとされてきた。しかし、近年政府企業協力して「働き方改革」をめている。このみは、労働者健康生産性両立目指している。

改革中心となっているのが、残業時間上限規制である。2019から順次施行された法律により、原則として45時間360時間える残業禁止された。違反した企業には罰則される。

また、テレワーク導入んでいる。新型コロナウイルスの流行契機に、くの企業在宅勤務採用した。通勤時間削減により、労働者生活向上し、家族ごす時間えた。

年休取得促進重要だ。年間5有給休暇取得義務付けられ、労働者休暇りやすい雰囲気づくりがめられている。休暇ることで、心身リフレッシュられる。

ただし、改革には課題る。中小企業では人手不足により、実際には残業時間らせないという実態もある。また、成果主義強化により、労働者ストレス増大しているとの指摘もある。

働き方改革は、単に労働時間らすだけでなく、労働め、もがきとける社会実現することを目的としている。

📚 Từ vựng chính

TừCách đọcNghĩaVí dụ
当たり前あたりまえhiển nhiên, đương nhiên当たり前のこと
推し進めるおしすすめるthúc đẩy改革を推し進める
両立りょうりつcả hai, song hành仕事と家庭の両立
上限じょうげんgiới hạn trên時間の上限
順次じゅんじtuần tự順次実施する
施行しこうthi hành法律が施行される
罰則ばっそくhình phạt罰則を設ける
契機けいきcơ hội, khế cơ契機となる
在宅勤務ざいたくきんむlàm việc tại nhà在宅勤務を導入する
削減さくげんcắt giảmコストを削減する
促進そくしんthúc đẩy, khuyến khích活動を促進する
義務付けるぎむづけるbắt buộc提出を義務付ける
心身しんしんtinh thần và thể chất心身の健康
実態じったいthực trạng実態を調査する
成果主義せいかしゅぎchủ nghĩa thành quả成果主義を導入する
生き生きいきいきsống động生き生きと働く

📖 Ngữ pháp

  • 〜とされる: 当たり前とされる (được coi là đương nhiên)
  • 〜を目指す: 両立を目指す (nhằm cả hai)
  • 〜を契機に: 流行を契機に (lấy dịch làm cơ hội)
  • 〜やすい: 取りやすい (dễ lấy)
  • 〜づくり: 雰囲気づくり (việc tạo không khí)
  • 〜との指摘: ストレスが増大しているとの指摘 (chỉ trích rằng căng thẳng tăng)

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Ở Nhật Bản từ lâu “lao động thời gian dài” được coi là đương nhiên. Tuy nhiên, những năm gần đây, chính phủ và doanh nghiệp đang hợp tác thúc đẩy “cải cách cách làm việc”. Nỗ lực này nhằm mục đích cả hai sức khỏe và năng suất của người lao động.

Trung tâm của cải cách là quy định giới hạn trên thời gian làm thêm giờ. Theo luật được thi hành tuần tự từ năm 2019, nguyên tắc cấm làm thêm vượt quá 45 giờ/tháng, 360 giờ/năm. Doanh nghiệp vi phạm sẽ bị áp hình phạt.

Ngoài ra, việc giới thiệu làm việc từ xa cũng đang tiến triển. Lấy dịch COVID-19 làm cơ hội, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng làm việc tại nhà. Nhờ giảm thời gian đi làm, chất lượng cuộc sống của người lao động được cải thiện và thời gian ở với gia đình tăng.

Khuyến khích lấy nghỉ phép cũng là điểm quan trọng. Lấy 5 ngày nghỉ có lương hàng năm được bắt buộc, và việc tạo không khí dễ lấy nghỉ cho người lao động đang được thúc đẩy. Bằng việc lấy nghỉ, tinh thần và thể chất được làm mới.

Tuy nhiên, cải cách vẫn còn thách thức. Ở doanh nghiệp vừa và nhỏ, do thiếu nhân lực, cũng có thực trạng là thực tế không thể giảm thời gian làm thêm. Ngoài ra, cũng có chỉ trích rằng do tăng cường chủ nghĩa thành quả, căng thẳng của người lao động đang tăng vọt.

Cải cách cách làm việc không chỉ đơn giản giảm thời gian lao động, mà nhằm mục đích nâng cao chất lượng lao động, thực hiện xã hội mà ai cũng có thể làm việc sống động.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: 働き方改革の中心となっている取り組みは何ですか?

A. 給料を上げる
B. 残業時間の上限規制
C. 会社を増やす
D. 外国人を雇う

Câu hỏi 2: テレワーク導入のメリットとして挙げられているものは?

A. 給料が増える
B. 通勤時間が削減され、家族と過ごす時間が増える
C. 仕事が減る
D. 会社に行かなくていい

Đáp án
  1. B — 残業時間の上限規制が改革の中心(Quy định giới hạn thời gian làm thêm là trung tâm cải cách)
  2. B — 通勤時間の削減により、労働者の生活の質が向上し、家族と過ごす時間が増えた(Nhờ giảm thời gian đi làm, chất lượng cuộc sống cải thiện và thời gian với gia đình tăng)

📖 Sách tham khảo

📘 新完全マスター 読解 日本語能力試験N2 — Luyện đọc hiểu N2, phù hợp với học viên trung cấp cao.