📖 Cấp độ: N2
⏱️ Thời gian đọc: ~5 phút
📰 Chủ đề: Kinh tế & Công việc

📰 Bài đọc

日本でフリーランスとして増加している。フリーランスとは、特定会社組織さず、個人事業主として複数クライアントから仕事けるだ。2023調査によると、国内のフリーランス人口1,577している。

フリーランス増加背景には、多様化がある。終身雇用制度崩壊しつつある自分能力かした仕事がしたいというえている。また、ITの普及により、場所時間られない可能になったこともきい。

フリーランスのメリットい。まず、時間場所自由選択できる。通勤必要がなく、育児介護両立しやすい。また、自分得意分野仕事べるため、専門性めることができる。さらに、次第では、会社員より収入ることも可能だ。

しかし、デメリットなくない。きな問題収入不安定さだ。仕事もあれば、しすぎるもある。また、社会保険年金などの福利厚生充実していないため、自分える必要がある。

さらに、フリーランスは立場いことも問題だ。報酬未払いや、無理な納期要求など、不利な取引いられるケースもある。このような問題対応するため、2021には「フリーランス保護」が成立し、契約書交付義務化などがめられている。

また、フリーランスけの支援サービスも充実してきている。クラウドソーシングプラットフォームでは、仕事発注受注簡単にできるようになり、コワーキングスペースの増加により、作業環境ってきている。

フリーランスというは、今後さらにがると予測されている。制度整備社会理解めば、よりくのにとって選択肢一つとなるだろう。

📚 Từ vựng chính

TừCách đọcNghĩaVí dụ
フリーランスふりーらんすfreelanceフリーランスで働く
個人事業主こじんじぎょうぬしchủ doanh nghiệp cá nhân個人事業主として活動
終身雇用しゅうしんこようtuyển dụng trọn đời終身雇用が崩壊
崩壊ほうかいsụp đổ制度が崩壊する
縛るしばるràng buộc時間に縛られない
両立りょうりつkết hợp仕事と育児を両立
専門性せんもんせいchuyên môn専門性を深める
稼ぎ方かせぎかたcách kiếm tiền稼ぎ方次第
不安定ふあんていkhông ổn định収入が不安定
福利厚生ふくりこうせいphúc lợi福利厚生が充実
未払いみばらいkhông trả報酬の未払い
強いるしいるép buộc取引を強いられる
交付こうふphát hành契約書を交付
クラウドソーシングくらうどそーしんぐcrowdsourcingクラウドソーシングで仕事
選択肢せんたくしlựa chọn選択肢が増える

📖 Ngữ pháp

  • 〜によると: 調査によると (theo điều tra)
  • 〜しつつある: 崩壊しつつある (đang sụp đổ)
  • 〜次第では: 稼ぎ方次第では (tùy cách kiếm tiền)
  • 〜を強いられる: 取引を強いられる (bị ép buộc giao dịch)
  • 〜ようになる: できるようになる (trở nên có thể)

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Tại Nhật, người làm việc như freelance đang tăng. Freelance là cách làm việc nhận công việc từ nhiều khách hàng như chủ doanh nghiệp cá nhân, không thuộc công ty hay tổ chức đặc định. Theo điều tra năm 2023, dân số freelance trong nước đạt khoảng 15.77 triệu người.

Nền tăng freelance có đa dạng hóa cách làm việc. Trong việc chế độ tuyển dụng trọn đời đang sụp đổ, người muốn làm công việc có được năng lực mình tăng. Ngoài ra, nhờ phổ biến IT, cách làm việc không ràng buộc nơi hay thời gian trở nên khả thi cũng lớn.

Ưu điểm freelance nhiều. Trước tiên, có thể tự do chọn thời gian và nơi. Không cần đi lại, dễ kết hợp nuôi con và chăm sóc. Ngoài ra, vì có thể chọn công việc ở lĩnh vực giỏi mình, có thể làm sâu chuyên môn. Hơn nữa, tùy cách kiếm tiền, cũng khả thi được thu nhập cao hơn nhân viên.

Tuy nhiên, nhược điểm cũng không ít. Vấn đề lớn nhất là không ổn định thu nhập. Có tháng không có việc, cũng có tháng bận quá. Ngoài ra, vì phúc lợi như bảo hiểm xã hội, lương hưu không đầy đủ, cần tự mình chuẩn bị.

Hơn nữa, vị trí yếu của freelance cũng là vấn đề. Không trả phí, yêu cầu thời hạn vô lý - cũng có trường hợp bị ép buộc giao dịch bất lợi. Để ứng phó với vấn đề này, “Luật bảo vệ freelance” thành lập năm 2021, nghĩa vụ hóa phát hành hợp đồng đang tiến triển.

Ngoài ra, dịch vụ hỗ trợ dành cho freelance cũng đang đầy đủ. Nền tảng crowdsourcing, đặt và nhận công việc trở nên dễ dàng, nhờ tăng coworking space, môi trường làm việc cũng đang hoàn thiện.

Cách làm việc freelance được dự đoán từ nay sẽ lan rộng thêm. Nếu hoàn thiện chế độ và hiểu biết xã hội tiến triển, sẽ trở thành một lựa chọn cho nhiều người hơn.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: フリーランスのメリットとして述べられていないものは?

A. 時間や場所を自由に選択できる
B. 専門性を深められる
C. 給料が必ず高い
D. 育児と両立しやすい

Câu hỏi 2: フリーランス保護法により何が進められていますか?

A. 給料を上げる
B. 契約書の交付義務化
C. 働かなくていい
D. 税金をなくす

Đáp án
  1. C — 給料が「必ず」高いとは述べられていない(Không nói lương “chắc chắn” cao)
  2. B — 契約書の交付義務化などが進められている(Nghĩa vụ hóa phát hành hợp đồng đang tiến triển)

📖 Sách tham khảo

📘 新完全マスター 読解 日本語能力試験N2 — Luyện đọc hiểu N2, phù hợp với học viên trung cấp cao.