📖 Cấp độ: N3
⏱️ Thời gian đọc: ~4 phút
📰 Chủ đề: Lịch sử & Văn hóa

📰 Bài đọc

日本には、からっているがたくさんある。は、戦国時代(1467-1615)にてられた。戦争のときにるための建物だが、同時大名すシンボルでもあった。

日本特徴は、しい屋根だ。また、天守というがあり、そこからりをることができる。りにはがあり、簡単れないようになっている。

有名には、姫路大阪熊本などがある。姫路は「」ともばれ、そのしさから世界遺産登録されている。大阪は、大阪シンボルとしてしまれている。

には、歴史する展示がある。当時生活様子などをることができる。また、りにはがあり、にはいてとてもきれいだ。

最近では、外国人観光客にも人気だ。日本伝統建築たり、歴史んだりすることができる。は、日本文化じることができる大切場所だ。

📚 Từ vựng chính

TừCách đọcNghĩaVí dụ
しろlâu đài城を見る
残るのこるcòn lại昔から残っている
戦国時代せんごくじだいthời kỳ chiến quốc戦国時代の城
建てるたてるxây城を建てる
守るまもるbảo vệ国を守る
大名だいみょうlãnh chúa大名の力
天守てんしゅtháp chính天守から見る
ほりhào堀を掘る
てきđịch敵と戦う
姫路城ひめじじょうlâu đài Himeji姫路城を訪れる
世界遺産せかいいさんdi sản thế giới世界遺産に登録される
親しまれるしたしまれるđược yêu mến市民に親しまれる
展示てんじtriển lãm展示を見る
よろいáo giáp鎧を着る
建築けんちくkiến trúc建築を学ぶ

📖 Ngữ pháp

  • 〜から残っている: 昔から残っている (còn lại từ xưa)
  • 〜ための: 守るための建物 (tòa nhà để bảo vệ)
  • 〜ようになっている: 入れないようになっている (được làm để không vào được)
  • 〜とも呼ばれる: 白鷺城とも呼ばれる (cũng được gọi là lâu đài hạc trắng)
  • 〜たり〜たりする: 見たり学んだりする (xem và học)

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Nhật Bản có nhiều lâu đài còn lại từ xưa. Lâu đài được xây nhiều vào thời kỳ chiến quốc (1467-1615). Lâu đài là tòa nhà để bảo vệ khi chiến tranh, nhưng đồng thời cũng là biểu tượng chỉ quyền lực của lãnh chúa.

Đặc trưng của lâu đài Nhật là tường trắng đẹp và mái đen. Ngoài ra, có tháp cao gọi là tháp chính, từ đó có thể xem xung quanh. Xung quanh lâu đài có hào, được làm để địch không vào dễ.

Lâu đài nổi tiếng có lâu đài Himeji, Osaka, Kumamoto v.v. Lâu đài Himeji cũng được gọi là “lâu đài hạc trắng”, được đăng ký di sản thế giới vì vẻ đẹp. Lâu đài Osaka được yêu mến là biểu tượng của Osaka.

Trong lâu đài có triển lãm liên quan lịch sử. Có thể xem áo giáp và kiếm samurai, tình trạng cuộc sống thời đó v.v. Ngoài ra, xung quanh lâu đài có vườn, mùa xuân anh đào nở rất đẹp.

Gần đây, lâu đài cũng phổ biến với khách du lịch nước ngoài. Có thể xem kiến trúc truyền thống Nhật hoặc học lịch sử. Lâu đài là địa điểm quan trọng có thể cảm nhận văn hóa Nhật Bản.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: 城は何のために建てられましたか?

A. 遊ぶため
B. 戦争のときに守るため
C. 住むため
D. お金を稼ぐため

Câu hỏi 2: 姫路城の別名は何ですか?

A. 黒い城
B. 大きい城
C. 白鷺城
D. 高い城

Đáp án
  1. B — 城は戦争のときに守るための建物(Lâu đài là tòa nhà để bảo vệ khi chiến tranh)
  2. C — 姫路城は「白鷺城」とも呼ばれる(Lâu đài Himeji cũng được gọi là “lâu đài hạc trắng”)

📖 Sách tham khảo

📘 新完全マスター 読解 日本語能力試験N3 — Luyện đọc hiểu N3, phù hợp với học viên trung cấp.