Biểu hiện cho và nhận (授受じゅじゅ表現ひょうげん) là một trong những đặc trưng quan trọng của tiếng Nhật, thể hiện mối quan hệ xã hội và lòng biết ơn. Bài này sẽ giúp bạn sử dụng thành thạo các dạng này.

1. Từ vựng cho và nhận

KanjiHiraganaNghĩa
授受じゅじゅcho và nhận
贈り物おくりものquà tặng
受け取りうけとりviệc nhận
提供ていきょうcung cấp
援助えんじょviện trợ
支援しえんhỗ trợ
協力きょうりょくhợp tác
手伝いてつだいgiúp đỡ
借用しゃくようmượn
返却へんきゃくtrả lại
恩恵おんけいân huệ
恩返しおんがえしbáo ơn
親切しんせつtử tế
迷惑めいわくlàm phiền
感謝かんしゃcảm tạ

2. Động từ cho và nhận cơ bản

2.1 Cho (あげる・やる・さしあげる)

あげる (cho - trung tính)

  • 友達ともだちに本ほんをあげた。
  • Tôi đã cho bạn cuốn sách.

やる (cho - thân mật)

  • 弟おとうとにお金おかねをやった。
  • Tôi đã cho em trai tiền.

さしあげる (cho - kính ngữ)

  • 先生せんせいにお花はなをさしあげました。
  • Tôi đã tặng hoa cho thầy.

2.2 Nhận (もらう・いただく)

もらう (nhận - thông thường)

  • 母ははからプレゼントをもらった。
  • Tôi đã nhận quà từ mẹ.

いただく (nhận - kính ngữ)

  • 先生せんせいからアドバイスをいただきました。
  • Tôi đã nhận lời khuyên từ thầy.

2.3 Được cho (くれる・くださる)

くれる (được cho - thông thường)

  • 友達ともだちが本ほんをくれた。
  • Bạn đã cho tôi sách.

くださる (được cho - kính ngữ)

  • 先生せんせいが本ほんをくださいました。
  • Thầy đã cho tôi sách.

3. Biểu hiện nhờ vả và giúp đỡ

3.1 Nhờ ai đó làm gì

〜てもらう (nhờ ai đó làm gì)

  • 友達ともだちに宿題しゅくだいを手伝ってつだってもらった。
  • Tôi đã nhờ bạn giúp bài tập về nhà.

〜ていただく (nhờ ai đó làm gì - kính ngữ)

  • 先生せんせいに説明せつめいしていただきました。
  • Tôi đã nhờ thầy giải thích.

3.2 Làm gì cho ai đó

〜てあげる (làm gì cho ai đó)

  • 母ははに料理りょうりを作っつくってあげた。
  • Tôi đã nấu ăn cho mẹ.

〜てさしあげる (làm gì cho ai đó - kính ngữ)

  • お客様おきゃくさまを案内あんないしてさしあげました。
  • Tôi đã hướng dẫn cho khách hàng.

3.3 Ai đó làm gì cho tôi

〜てくれる (ai đó làm gì cho tôi)

  • 友達ともだちが手伝ってつだってくれた。
  • Bạn đã giúp đỡ tôi.

〜てくださる (ai đó làm gì cho tôi - kính ngữ)

  • 先生せんせいが教えおしえてくださいました。
  • Thầy đã dạy cho tôi.

4. Các dạng nâng cao

4.1 Biểu hiện làm phiền

〜てもらって申し訳もうしわけない (xin lỗi vì đã nhờ)

  • 忙しいいそがしいのに手伝ってつだってもらって申し訳もうしわけありません。
  • Xin lỗi vì đã nhờ giúp khi bận.

お世話おせわになる (được chăm sóc)

  • いつもお世話おせわになっております。
  • Luôn được anh/chị chăm sóc.

ご迷惑めいわくをおかけする (làm phiền)

  • ご迷惑めいわくをおかけして申し訳もうしわけありません。
  • Xin lỗi vì đã làm phiền.

4.2 Biểu hiện cảm tạ

〜ていただいて、ありがとう (cảm ơn vì đã)

  • 手伝ってつだっていただいて、ありがとうございました。
  • Cảm ơn vì đã giúp đỡ.

〜てくださって、感謝かんしゃしている (biết ơn vì đã)

  • いつも親切しんせつにしてくださって、感謝かんしゃしています。
  • Tôi biết ơn vì luôn tử tế.

4.3 Biểu hiện từ chối lịch sự

〜ていただかなくても結構けっこうです (không cần phải)

  • 無理むりして手伝ってつだっていただかなくても結構けっこうです。
  • Không cần phải cố gắng giúp đỡ.

遠慮えんりょします (tôi từ chối)

  • お酒さけは遠慮えんりょします。
  • Tôi từ chối rượu.

5. Hội thoại mẫu

A: 今日きょうは重いおもい荷物にもつを運んはこんでくださって、ありがとうございました。 B: いえいえ、お役やくに立てたてて嬉しいうれしいです。 A: 今度こんど何なにかお手伝いおてつだいできることがあったら、言っいってくださいね。 B: ありがとうございます。その時ときはお願いおねがいするかもしれません。

A: すみません、この資料しりょうをコピーしてもらえませんか。 B: はい、喜んよろこんでお手伝いおてつだいします。 A: ありがとうございます。急いいそいでいるので助かりたすかります。 B: 大丈夫だいじょうぶですよ。すぐに終わりおわりますから。

A: 息子むすこがいつもお世話おせわになっております。 B: こちらこそ、いつも元気げんきをもらっています。 A: 何なにかご迷惑めいわくをおかけしていませんか? B: とんでもありません。とてもいい子こですよ。

Dịch: A: Hôm nay cảm ơn vì đã giúp khiêng đồ nặng. B: Không có gì, tôi vui vì có thể giúp ích. A: Lần tới nếu có gì tôi giúp được, hãy nói nhé. B: Cảm ơn. Lúc đó tôi có thể nhờ.

A: Xin lỗi, có thể photo tài liệu này không? B: Vâng, tôi vui lòng giúp. A: Cảm ơn. Đang vội nên giúp được rất tốt. B: Không sao. Sẽ xong ngay mà.

A: Con trai tôi luôn được anh/chị chăm sóc. B: Tôi cũng luôn được em cho năng lượng. A: Có làm phiền gì không? B: Không hề. Em rất ngoan.

6. Đọc hiểu

日本にっぽんの「お互い様おたがいさま」文化ぶんか

日本にっぽん社会しゃかいには「お互い様おたがいさま」という美しいうつくしい考え方かんがえかたがある。これは、人ひとと人ひととが助け合うたすけあうのは自然しぜんなことであり、今日きょう人じんを助けたすけたら、明日あしたは自分じぶんが助けたすけてもらえるという相互そうご扶助ふじょの精神せいしんである。

この文化ぶんかは日常にちじょう生活せいかつの様々さまざまな場面ばめんで見るみることができる。例えばたとえば、近所きんじょの人ひとが旅行りょこうに行くいく時とき、留守るす中ちゅうの家いえを見みていてあげる。子育てこそだて中ちゅうの親しん同士どうしが、お互いおたがいの子供こどもを預かりあずかり合うあう。高齢こうれい者しゃの買い物かいものを若いわかい人ひとが手伝ってつだってあげる。こうした小さなちいさな親切しんせつの積み重ねつみかさねが、コミュニティ全体ぜんたいを支えささえているのだ。

ビジネスの世界せかいでも同様どうようである。忙しいいそがしい同僚どうりょうの仕事しごとを手伝ってつだってあげたり、専門せんもん知識ちしきを教えおしえてもらったり、情報じょうほうを共有きょうゆうし合っあったりする。これらの行為こういは義務ぎむではなく、自発じはつ的てきな善意ぜんいに基づいもとづいている。

しかし、現代げんだい社会しゃかいでは個人こじん主義しゅぎが強くつよくなり、「お互い様おたがいさま」の精神せいしんが薄れうすれつつあるという指摘してきもある。それでも、災害さいがい時じなどには多くおおくの人々ひとびとがボランティアとして他人たにんを助けるたすける姿すがたを見るみると、この美しいうつくしい文化ぶんかはまだ日本人にっぽんじんの心こころに根付いねついていることがわかる。

「情けなさけは人ひとの為ためならず」という諺ことわざがあるように、人ひとに親切しんせつにすることは、結果けっか的てきに自分じぶんのためにもなる。お互いおたがいを思いやりおもいやり、助け合うたすけあう社会しゃかいこそが、本当にほんとうに住みすみやすい社会しゃかいなのである。

Văn hóa “お互い様おたがいさま” của Nhật Bản

Trong xã hội Nhật Bản có một suy nghĩ đẹp gọi là “お互い様おたがいさま” (otagai-sama). Đây là tinh thần tương trợ lẫn nhau, cho rằng việc mọi người giúp đỡ nhau là điều tự nhiên, hôm nay giúp người thì ngày mai mình sẽ được giúp.

Văn hóa này có thể thấy trong nhiều khía cạnh của cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, khi người hàng xóm đi du lịch, giúp trông nom nhà khi vắng mặt. Những bậc phụ huynh đang nuôi con nhỏ nhờ nhau trông con. Người trẻ giúp đỡ việc mua sắm cho người cao tuổi. Sự tích lũy những tử tế nhỏ như vậy đã hỗ trợ toàn bộ cộng đồng.

Trong thế giới kinh doanh cũng tương tự. Giúp đỡ công việc của đồng nghiệp bận rộn, được dạy kiến thức chuyên môn, chia sẻ thông tin với nhau. Những hành vi này không phải nghĩa vụ mà dựa trên thiện chí tự phát.

Tuy nhiên, cũng có ý kiến chỉ ra rằng trong xã hội hiện đại, chủ nghĩa cá nhân mạnh lên và tinh thần “お互い様おたがいさま” đang mờ nhạt. Dù vậy, khi thấy nhiều người làm tình nguyện giúp đỡ người khác vào lúc thiên tai, có thể hiểu rằng văn hóa đẹp này vẫn ăn sâu trong lòng người Nhật.

Như câu tục ngữ “情けなさけは人ひとの為ためならず” (tình cảm không phải vì người khác), việc tử tế với người khác cuối cùng cũng vì lợi ích bản thân. Xã hội quan tâm và giúp đỡ lẫn nhau mới thực sự là xã hội dễ sống.

7. Bài tập

Câu 1: 友達ともだちに本ほんを(  )。 A) あげました B) もらいました C) くれました D) いただきました

Đáp án
A) あげました - “Tôi đã cho bạn sách.”

Câu 2: 先生せんせい(  )本ほんをくださいました。 A) が B) は C) を D) に

Đáp án
A) が - “Thầy đã cho tôi sách.”

Câu 3: 友達ともだちに宿題しゅくだいを手伝ってつだって(  )。 A) あげました B) もらいました C) くれました D) さしあげました

Đáp án
B) もらいました - “Tôi đã nhờ bạn giúp bài tập.”

Câu 4: 母ははに料理りょうりを作っつくって(  )。 A) もらいました B) いただきました C) あげました D) くれました

Đáp án
C) あげました - “Tôi đã nấu ăn cho mẹ.”

Câu 5: いつもお世話おせわに(  )。 A) もらっています B) あげています C) なっています D) くれています

Đáp án
C) なっています - “Luôn được anh/chị chăm sóc.”

8. Kanji quan trọng

授受じゅじゅ表現ひょうげん関連かんれんの漢字かんじ

授 (ju) - trao

  • 授受じゅじゅ (じゅじゅ): cho và nhận
  • 授業じゅぎょう (じゅぎょう): bài học
  • 授けるさづける (さずける): ban cho

受 (ju) - nhận

  • 受け取るうけとる (うけとる): nhận
  • 受けるうける (うける): nhận
  • 受付うけつけ (うけつけ): quầy tiếp tân

贈おく (zou) - tặng

  • 贈り物おくりもの (おくりもの): quà tặng
  • 贈るおくる (おくる): tặng
  • 贈呈ぞうてい (ぞうてい): tặng thưởng

提ひさげ (tei) - đưa ra

  • 提供ていきょう (ていきょう): cung cấp
  • 提案ていあん (ていあん): đề xuất
  • 提出ていしゅつ (ていしゅつ): nộp

援 (en) - viện trợ

  • 援助えんじょ (えんじょ): viện trợ
  • 支援しえん (しえん): hỗ trợ
  • 応援おうえん (おうえん): cổ vũ

協きょう (kyou) - hợp tác

  • 協力きょうりょく (きょうりょく): hợp tác
  • 協調きょうちょう (きょうちょう): hợp tác
  • 協定きょうてい (きょうてい): hiệp định

恩おん (on) - ơn

  • 恩恵おんけい (おんけい): ân huệ
  • 恩返しおんがえし (おんがえし): báo ơn
  • 恩人おんじん (おんじん): ân nhân

迷 (mei) - lạc

  • 迷惑めいわく (めいわく): làm phiền
  • 迷うまよう (まよう): lạc, phân vân
  • 迷路めいろ (めいろ): mê cung

Việc sử dụng thành thạo các biểu hiện cho và nhận sẽ giúp bạn giao tiếp tự nhiên và thể hiện sự lịch sự trong văn hóa Nhật Bản!

🎧 Audio bài học

会話かいわ 💬 Hội thoại bài 14
問題もんだい ✏️ Bài nghe 1 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 2 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 3 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 4 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 5 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 6 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 7 — Nghe và trả lời câu hỏi

📖 Sách tham khảo

📕 新しん完全かんぜんマスター 読解どっかい 日本語にほんご能力のうりょく試験しけんN2 — Sách luyện đọc hiểu N2, bài tập phong phú, giải thích chi tiết.


📚 Tiếp tục học

📖 Luyện đọc tiếng Nhật để áp dụng ngữ pháp vừa học!