📖 Cấp độ: N2
⏱️ Thời gian đọc: ~5 phút
📰 Chủ đề: Startup và khởi nghiệp

Bài luyện đọc tiếng Nhật N2 (trung cao cấp) này giúp bạn luyện kỹ năng đọc hiểu với từ vựng có furigana, ngữ pháp chi tiết và bài tập đọc hiểu.

📰 Bài đọc

🔊 Nghe bài đọc

近年きんねん、日本にっぽんでもスタートアップ企業きぎょうへの関心かんしんが高こうまっている。革新的かくしんてきなアイデアと技術ぎじゅつで、社会しゃかい問題もんだいの解決かいけつや新しんしい市場しじょうの創出そうしゅつを目指もくしすスタートアップは、経済けいざいの活性化かっせいかに大だいきな役割やくわりを果はてたしている。

しかし、日本にっぽんのスタートアップ環境かんきょうは、米国べいこくや中国ちゅうごくと比ひべると遅おそれている点てんも多おおい。資金調達しきんちょうたつの難なんしさや、失敗しっぱいを恐こわれる文化ぶんかが存そん在ざいすることが課題かだいとして指摘してきされている。

この状況じょうきょうを改善かいぜんするため、政府せいふと民間みんかんが協力きょうりょくして様々さまざまな支援しえん制度せいどを整備せいびしている。ベンチャーキャピタルからの投資とうしに加かえ、スタートアップ専用せんようの補助ほじょ金きんや融資ゆうしプログラムが充実じゅうじつしてきている。

また、大学だいがくや研究けんきゅう機関きかんとの連携れんけいも進すすむんでいる。産学連携さんがくれんけいにより、大学だいがくで開発かいはつされた技術ぎじゅつを実用化じつようかするスタートアップが増加ぞうかしている。インキュベーターやアクセラレーターと呼こばれる支援しえん組織そしきも各地かくちに設置せっちされ、起業きぎょう家かに対たいするメンタリングやオフィススペースの提供ていきょうを行くだりっている。

大手おおて企業きぎょうとの連携れんけいも注目ちゅうもくされている。「オープンイノベーション」という概念がいねんの下した、大手おおて企業きぎょうがスタートアップと協業きょうぎょうし、互いの強つよみを活かつかす動どうきが活発かっぱつになっている。スタートアップは機動きどう力ちからと革新かくしん性せいを、大手おおては資金しきんとネットワークを供給きょうきゅうする。

しかし、課題かだいも残ざんる。スタートアップの成功せいこう率りつは低ひくく、多数たすうが数すう年ねん以内いないに撤退てってんを余儀よぎなくされる。また、人材じんざいの確保かくほも難なんしい。安定あんていした大手おおて企業きぎょうへの就職しゅうしょくを望もちむ学生がくせいが多おおく、スタートアップへの就職しゅうしょくや起業きぎょうを選せんぶ人ひとは限かぎられている。

専門せんもん家かは、「スタートアップエコシステムせいたいけいの構築こうちくには、長期ちょうき的てきな視点してんが必要ひつようだ」と強調きょうちょうする。失敗しっぱいを教訓きょうくんとして活かつかし、再挑戦さいちょうせんできる文化ぶんかを育いくてることが、スタートアップ大国たいこくへの道みちだという。

📚 Từ vựng chính

TừCách đọcNghĩaVí dụ
スタートアップ-startupスタートアップ企業きぎょう
革新的かくしんてきđổi mới革新かくしん的てきなアイデア
創出そうしゅつtạo ra市場しじょうを創出そうしゅつする
活性化かっせいかされるhoạt hóa経済けいざいの活性かっせい化か
資金調達しきんちょうたつhuy động vốn資金しきん調達ちょうたつが難しいむずかしい
恐れるおそれるsợ失敗しっぱいを恐れるおそれる
融資ゆうしcho vay融資ゆうしを受けるうける
産学連携さんがくれんけいliên kết học thuật産学さんがく連携れんけいプロジェクト
実用化じつようかthực hành hóa技術ぎじゅつを実用じつよう化かする
協業きょうぎょうhợp tác他社たしゃと協業きょうぎょうする
機動力きどうりょくcơ động機動きどう力りょくがある
撤退てっていthu hồi, rút lui市場しじょうから撤退てったいする
余儀なくされるよぎなくされるbị buộc撤退てったいを余儀なくよぎなくされる
限られるかぎられるbị hạn chế時間じかんが限らかぎられる
エコシステム-ecosystemビジネスエコシステム
再挑戦さいちょうせんthách thức lại再さい挑戦ちょうせんする

📖 Ngữ pháp

  • 〜に加えくわえ: 投資とうしに加えくわえ (thêm vào đầu tư)
  • 〜と呼ばよばれる: インキュベーターと呼ばよばれる組織そしき (tổ chức được gọi là inkubator)
  • 〜の下した: 概念がいねんの下した (dưới khái niệm)
  • 〜を活かすいかす: 強みつよみを活かすいかす (tận dụng điểm mạnh)
  • 〜以内いないに: 数すう年ねん以内いないに (trong vài năm)
  • 〜を余儀なくよぎなくされる: 撤退てったいを余儀なくよぎなくされる (bị buộc thu hồi)

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Những năm gần đây, tại Nhật Bản cũng vậy, sự quan tâm đến doanh nghiệp startup đang tăng cao. Startup nhắm giải quyết vấn đề xã hội và tạo ra thị trường mới bằng ý tưởng và công nghệ đổi mới, đang thực hiện vai trò lớn trong hoạt hóa kinh tế.

Tuy nhiên, môi trường startup Nhật Bản so sánh với Mỹ và Trung Quốc cũng có nhiều điểm chậm. Khó huy động vốn và tồn tại văn hóa sợ thất bại được chỉ ra là thách thức.

Để cải thiện tình hình này, chính phủ và dân gian đang hợp tác chuẩn bị chế độ hỗ trợ đa dạng. Thêm vào đầu tư từ vốn mạo hiểm, trợ cấp và chương trình cho vay chuyên dụng startup đang trở nên phong phú.

Ngoài ra, liên kết với đại học và cơ quan nghiên cứu cũng đang tiến triển. Nhờ liên kết học thuật, startup thực hành hóa công nghệ phát triển tại đại học đang tăng. Tổ chức hỗ trợ được gọi là inkubator và accelerator cũng được thiết lập ở các địa phương, tiến hành mentoring và cung cấp không gian văn phòng cho doanh nhân.

Liên kết với doanh nghiệp lớn cũng được chú ý. Dưới khái niệm “đổi mới mở”, động thái doanh nghiệp lớn hợp tác với startup, tận dụng điểm mạnh của lẫn nhau đang trở nên sôi nổi. Startup cơ động và đổi mới, doanh nghiệp lớn cung cấp vốn và mạng lưới.

Tuy nhiên, thách thức vẫn còn. Tỷ lệ thành công của startup thấp, đa số bị buộc thu hồi trong vài năm. Ngoài ra, đảm bảo nhân tài cũng khó. Nhiều sinh viên mong xin việc vào doanh nghiệp lớn ổn định, người chọn xin việc startup hay khởi nghiệp bị hạn chế.

Chuyên gia nhấn mạnh “Xây dựng ecosystem startup cần quan điểm dài hạn”. Tận dụng thất bại như bài học, nuôi văn hóa có thể thách thức lại là con đường đến đất nước startup lớn.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: 日本にっぽんのスタートアップ環境かんきょうの課題かだいとして挙げあげられているものは?

A. 人ひとが多おおすぎる
B. 資金しきん調達ちょうたつの難しむずかしさと、失敗しっぱいを恐れるおそれる文化ぶんか
C. 場所ばしょがない
D. 技術ぎじゅつが高たかすぎる

Câu hỏi 2: オープンイノベーションとは何なにですか?

A. 一いち人にんで働くはたらく
B. 大手おおて企業きぎょうがスタートアップと協業きょうぎょうし、互いたがいの強みつよみを活かすいかす動きうごき
C. 閉じるとじる
D. 何なにもしない

Đáp án
  1. B — 資金しきん調達ちょうたつの難しむずかしさや、失敗しっぱいを恐れるおそれる文化ぶんかが存在そんざいすることが課題かだい(Khó huy động vốn và tồn tại văn hóa sợ thất bại là thách thức)
  2. B — 大手おおて企業きぎょうがスタートアップと協業きょうぎょうし、互いたがいの強みつよみを活かすいかす動きうごき(Động thái doanh nghiệp lớn hợp tác với startup, tận dụng điểm mạnh lẫn nhau)

📖 Sách tham khảo

📘 新しん完全かんぜんマスター 読解どっかい 日本語にほんご能力のうりょく試験しけんN2 — Luyện đọc hiểu N2, phù hợp với học viên trung cấp cao.


🎯 Tiếp tục luyện tập

Bạn đã hoàn thành bài đọc này! Hãy thử thêm các bài luyện đọc khác cùng cấp độ:

📖 Bài đọc gợi ý:

👉 Xem tất cả bài luyện đọc | 📚 Học ngữ pháp N2

📖 Mẹo đọc hiểu & cách tự luyện tập