Ở N1, 受身うけみ (ukemi) không chỉ là “bị làm gì” mà còn biểu hiện cảm xúc tinh thần. 使役しえき受身うけみ (causative passive) là đỉnh cao ngữ pháp - khi bạn bị bắt phải làm điều gì đó.

1. Từ vựng mới

KanjiHiraganaNghĩaVí dụ
批判されるひはんされるBị phê bình政策せいさく批判ひはんされた
非難されるひなんされるBị chỉ trích態度たいど非難ひなんされた
評価されるひょうかされるĐược đánh giá能力のうりょく評価ひょうかされる
期待されるきたいされるĐược kỳ vọng成果せいか期待きたいされる
注目されるちゅうもくされるĐược chú ýしん技術ぎじゅつ注目ちゅうもくされる
感動されるかんどうされるĐược cảm độngはなし感動かんどうされた
困らされるこまらされるBị làm khó質問しつもん困らこまらされる
待たされるまたされるBị bắt đợi1時間じかん待たさまたされた
働かされるはたらかされるBị bắt làm việc残業ざんぎょうさせられる
歌わされるうたわされるBị bắt hátカラオケで歌わさうたわされる
飲まされるのまされるBị bắt uốngさけ飲まさのまされる
読ませられるよませられるBị bắt đọcほん読まよませられる
書かされるかかされるBị bắt viếtレポートを書かかかされる
決めさせられるきめさせられるBị bắt quyết định選択せんたく決めきめさせられる
やらされるやらされるBị bắt làmいや仕事しごとをやらされる

2. Ngữ pháp

2.1 迷惑めいわく受身うけみ (Thể bị động gây phiền toái)

Biểu hiện cảm giác khó chịu khi bị ảnh hưởng:

動詞どうし受身うけみがた (với ý nghĩa tiêu cực)

  • あめ降らふられた。→ Bị mưa làm khổ.
  • 電車でんしゃあし踏まふまれた。→ Bị giẫm chân trên tàu.
  • となりひと話しかけはなしかけられた。→ Bị người bên cạnh bắt chuyện (khi không muốn).

💡 Đặc biệt: Những động từ không có tân ngữ vẫn có thể dùng thể bị động để biểu hiện sự phiền toái.

2.2 心理しんりてき受身うけみ (Thể bị động tâm lý)

Biểu hiện cảm xúc khi nhận được tác động tinh thần:

  • その言葉ことば感動かんどうさせられた。→ Bị cảm động bởi lời nói đó.
  • 映画えいが泣かさなかされた。→ Bị phim làm cho khóc.
  • かれはなし驚かさおどろかされた。→ Bị câu chuyện của anh ấy làm ngạc nhiên.

2.3 使役しえき受身うけみ (Causative passive)

Sự kết hợp của sai khiến và bị động - bị bắt phải làm:

動詞どうし使役しえきがた+れる/られる ますがた+させられる (nhóm 1) 動詞どうしさせられる

  • 読まよまされます → 読まよまされます (bị bắt đọc)
  • 食べたべさせられます → 食べたべさせられます (bị bắt ăn)
  • ****させられます → させられます (bị bắt đến)

Ví dụ:

  • 毎日まいにち残業ざんぎょうさせられる。→ Bị bắt làm thêm giờ mỗi ngày.
  • 興味きょうみのないはなし聞かさきかされた。→ Bị bắt nghe chuyện không thú vị.

2.4 させる vs させられる (Sự khác biệt tinh tế)

させる (Causative): Có quyền lực, ý chí

  • 部下ぶか仕事しごとさせる。→ Cho/bắt nhân viên làm việc.

させられる (Causative passive): Bị động, không có lựa chọn

  • 上司じょうし仕事しごとさせられる。→ Bị sếp bắt làm việc.

3. Hội thoại mẫu

Than phiền về công việc

山田やまだ 最近さいきん本当にほんとうに忙しくいそがしく困っこまっています。

鈴木すずき なにかあったんですか?

山田やまだ 毎日まいにち遅くおそくまで働かさはたらかされて休むやすむひまもありません。それに、上司じょうし無理むり要求ようきゅうさせられてストレスがたまります。

鈴木すずき それは大変たいへんですね。会社かいしゃ相談そうだんされたらどうですか?

山田やまだ そうですね。でも、文句もんく言っいったら評価ひょうか下げさげられるかもしれません。

鈴木すずき 確かたしか難しいむずかしい問題もんだいですね。からだ壊さこわされるまえに、なに対策たいさく考えかんがえほうがいいと思いおもいます。

Dịch:

Yamada: Gần đây thật sự bận rộn, rất khó khăn.

Suzuki: Có chuyện gì vậy?

Yamada: Hàng ngày bị bắt làm việc đến muộn, không có thời gian nghỉ. Thêm nữa, bị sếp bắt làm những yêu cầu vô lý nên stress tích tụ.

Suzuki: Vậy thật khó khăn. Tham khảo với công ty thì sao?

Yamada: Đúng vậy. Nhưng nếu phàn nàn có thể bị hạ đánh giá.

Suzuki: Thật là vấn đề khó. Tôi nghĩ nên nghĩ ra biện pháp gì đó trước khi sức khỏe bị hỏng.

4. Đọc hiểu

Về áp lực xã hội Nhật:

日本にっぽん社会しゃかいでは、個人こじん意志いしよりも集団しゅうだん調和ちょうわ重視じゅうしされる。そのため、多くおおく人々ひとびと自分じぶん本当ほんとう気持ちきもち表現ひょうげんすることを控えひかえさせられている

職場しょくばでは、残業ざんぎょう断れことわれない雰囲気ふんいきがあり、多くおおく社員しゃいん長時間ちょうじかん働かさはたらかされている。また、飲みのみかいなどの参加さんか求めもとめられ、プライベートな時間じかん犠牲ぎせいにさせられることが多いおおい

このような環境かんきょうでは、ストレスが蓄積ちくせきされうつ病うつびょうなどの精神せいしんてき病気びょうきかかるひと少なくすくなくない。最近さいきん働きはたらきかた改革かいかく進めすすめられているが、根本こんぽんてき意識いしき変革へんかく求めもとめられている

個人こじん幸福こうふくよりも会社かいしゃ利益りえき優先ゆうせんされる文化ぶんか変えるかえることは容易よういではないが、いちにんいちにん意識いしき改革かいかくから始めるはじめることが大切たいせつである。

Dịch nghĩa:

Trong xã hội Nhật, sự hòa hợp tập thể được coi trọng hơn ý chí cá nhân. Vì thế, nhiều người bị kìm hãm việc thể hiện cảm xúc thật của mình.

Nơi làm việc có không khí không thể từ chối làm thêm, nhiều nhân viên bị bắt làm việc nhiều giờ. Ngoài ra, được yêu cầu tham gia các buổi nhậu, thường bị hy sinh cả thời gian riêng tư.

Trong môi trường như vậy, stress bị tích tụ, không ít người mắc bệnh tinh thần như trầm cảm. Gần đây cải cách cách làm việc đang được thúc đẩy, nhưng cần có sự thay đổi ý thức căn bản.

Việc thay đổi văn hóa ưu tiên lợi ích công ty hơn hạnh phúc cá nhân không dễ dàng, nhưng quan trọng là bắt đầu từ việc cải cách ý thức từng người một.

5. Bài tập

Câu 1: Chuyển thành causative passive: ほん読むよむ先生せんせいほんを___。

Đáp án
読まよまされた / 読まよませられた

Câu 2: Điền từ thích hợp: あめに___て困っこまった。(Bị mưa làm khổ)

Đáp án
降らふら

Câu 3: Chọn đáp án đúng: 映画えいがに___。 A) 泣かしなかした B) 泣かさなかされた C) 泣いない

Đáp án
B) 泣かさなかされた

Câu 4: Dịch: “Bị sếp bắt làm việc đến muộn.”

Đáp án
上司じょうし遅くおそくまで働かさはたらかされた。

Câu 5: Causative passive của 来るくる là gì?

Đáp án
させられる

6. Kanji N1

批 (ひ) - Phê bình

  • 批判ひはん (ひはん): phê bình
  • 批評ひひょう (ひひょう): bình luận
  • 批准ひじゅん (ひじゅん): phê chuẩn

ひょう (ひょう) - Đánh giá

  • 評価ひょうか (ひょうか): đánh giá
  • 評判ひょうばん (ひょうばん): tiếng tăm
  • 評議ひょうぎ (ひょうぎ): thảo luận

犠 (ぎ) - Hy sinh

  • 犠牲ぎせい (ぎせい): hy sinh
  • 犠牲ぎせいしゃ (ぎせいしゃ): nạn nhân
  • 自己じこ犠牲ぎせい (じこぎせい): tự hy sinh

⚠️ Chú ý các trường hợp đặc biệt:

  • 死ぬしぬ死なしなせる死なさしなされる (bị bắt chết)
  • 行くいく行かいかせる行かさいかされる (bị bắt đi)
  • 泳ぐおよぐ泳がせるおよがせる泳がおよがされる (bị bắt bơi)

✨ Bài tiếp theo: Bài 4: 文章ぶんしょう表現ひょうげん và từ nối nâng cao

🎧 Audio bài học

会話かいわ 💬 Hội thoại bài 3
問題もんだい ✏️ Bài nghe 1 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 2 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 3 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 4 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 5 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 6 — Nghe và trả lời câu hỏi

📖 Sách tham khảo

📕 しん完全かんぜんマスター 読解どっかい 日本語にほんご能力のうりょく試験しけんN1 — Sách luyện đọc hiểu N1, thử thách cao nhất của JLPT.


📚 Tiếp tục học

📖 Luyện đọc tiếng Nhật để áp dụng ngữ pháp vừa học!