条件じょうけん表現ひょうげん (Jōken hyōgen) ở N1 không chỉ là “nếu… thì…” đơn giản. ~さえ~ば (chỉ cần), ~ない限りかぎり (trừ khi không) là những biểu hiện tinh tế thể hiện sự giả định phức tạp trong tư duy Nhật Bản.

1. Từ vựng mới

KanjiHiraganaNghĩaVí dụ
さえ~ばさえ~ばChỉ cần… thì努力どりょくさえすれば成功せいこうする
ない限りないかぎりTrừ khi không雨あめが降らふらない限りかぎり出かけるでかける
にしてもにしてもDù cho… đi nữa成功せいこうするにしても時間じかんがかかる
としてもとしてもGiả sử…失敗しっぱいするとしても挑戦ちょうせんする
たとえ~てもたとえ~てもDù cho có…たとえ失敗しっぱいしても後悔こうかいしない
いかに~てもいかに~てもDù… đến đâuいかに頑張っがんばっても限界げんかいがある
どんなに~てもどんなに~てもDù… như thế nàoどんなに忙しくいそがしくても返事へんじする
むしろむしろThà rằng, hơn là簡単かんたんむしろ難しいむずかしい
かえってかえってNgược lại, trái lại薬くすりを飲んのんでかえって悪化あっかした
一方でいっぽうでMặt khác便利べんりな一方いっぽうで危険きけんもある
その反面そのはんめんMặt ngược lại安いやすいその反面はんめん品質ひんしつが悪いわるい
もしももしもNếu như, giả sửもしも地震じしんが起きおきたら
万が一まんがいちVạn nhất, phòng khi万が一まんがいちの場合ばあいに備えるそなえる
仮にかりにGiả sử, tạm thời仮にかりに成功せいこうしたとしても
場合によってはばあいによってはTùy trường hợp場合ばあいによっては中止ちゅうしする

2. Ngữ pháp

2.1 ~さえ~ば (Chỉ cần… thì…)

Biểu hiện điều kiện tối thiểu đủ để đạt mục tiêu:

名詞めいし + さえ + あれば/なら 動詞どうします形がた + さえすれば い形容詞けいようしく + さえあれば

  • お金おかねさえあれば、何なにでも買えるかえる。→ Chỉ cần có tiền thì mua được gì cũng được.
  • 努力どりょくさえすれば成功せいこうできる。→ Chỉ cần cố gắng thì có thể thành công.
  • 健康けんこうでさえあれば幸せしあわせだ。→ Chỉ cần khỏe mạnh thì hạnh phúc.

2.2 ~ない限りかぎり (Trừ khi không…)

Biểu hiện điều kiện phủ định, không thể xảy ra trừ khi:

動詞どうしない形かたち + 限りかぎり 名詞めいし + でない限りかぎり

  • 雨あめが降らふらない限りかぎり、出かけでかけます。→ Trừ khi mưa, tôi sẽ đi ra ngoài.
  • 医者いしゃでない限りかぎり、診断しんだんできない。→ Trừ khi là bác sĩ, không thể chẩn đoán được.
  • あきらめない限りかぎり、道みちはある。→ Trừ khi từ bỏ, vẫn còn đường.

2.3 ~にしても/~にしろ (Dù cho… đi nữa)

Biểu hiện nhượng bộ với hai khả năng:

動詞どうし普通ふつう形がた + にしても/にしろ 名詞めいし + にしても/にしろ

  • 行くいくにしても行かいかないにしても、連絡れんらくしてください。→ Dù đi hay không đi, hãy liên lạc.
  • 成功せいこうするにしても時間じかんがかかるでしょう。→ Dù thành công đi nữa, cũng sẽ mất thời gian.

2.4 たとえ~ても (Dù có… đi chăng nữa)

Biểu hiện nhượng bộ mạnh mẽ, thường có cảm xúc:

たとえ + 動詞どうして形かたち + も たとえ + い/な形容詞けいようし + ても

  • たとえ失敗しっぱいしても後悔こうかいしません。→ Dù có thất bại đi chăng nữa cũng không hối tiếc.
  • たとえ困難こんなんであってもやり遂げやりとげます。→ Dù có khó khăn đi chăng nữa cũng sẽ hoàn thành.

2.5 いかに~ても (Dù… đến mức nào)

Biểu hiện giới hạn dù cố gắng đến đâu:

いかに + 形容詞けいようし/副詞ふくし + ても いかに + 動詞どうして形かたち + も

  • いかに頑張っがんばっても限界げんかいがある。→ Dù cố gắng đến đâu cũng có giới hạn.
  • いかに優秀ゆうしゅうであっても完璧かんぺきではない。→ Dù ưu tú đến đâu cũng không hoàn hảo.

3. Hội thoại mẫu

Thảo luận về kế hoạch kinh doanh

社長しゃちょう: 来年らいねんの計画けいかくについてどう思いおもいますか?

部長ぶちょう: そうですね。資金しきんさえあれば実現じつげん可能かのうだと思いおもいます。

社長しゃちょう: 確かたしかにそうですね。ただし、市場しじょうが安定あんていしない限りかぎり、リスクが高いたかいでしょう。

部長ぶちょう: おっしゃる通りとおりです。たとえ成功せいこうしたとしても、競合きょうごう他社たしゃが黙っだまっていないでしょうね。

社長しゃちょう: その反面はんめん、チャンスでもありますね。万が一まんがいち失敗しっぱいしても、経験けいけんは得えられます。

部長ぶちょう: はい。いかに困難こんなんであっても、挑戦ちょうせんする価値かちはあると思いおもいます。

Dịch:

Giám đốc: Anh nghĩ gì về kế hoạch năm sau?

Trưởng phòng: Vâng. Tôi nghĩ chỉ cần có vốn thì có thể thực hiện được.

Giám đốc: Đúng vậy. Tuy nhiên, trừ khi thị trường ổn định, rủi ro sẽ cao.

Trưởng phòng: Đúng như ông nói. Dù có thành công đi chăng nữa, đối thủ cạnh tranh cũng sẽ không im lặng.

Giám đốc: Mặt ngược lại, đây cũng là cơ hội. Vạn nhất thất bại, chúng ta cũng có được kinh nghiệm.

Trưởng phòng: Vâng. Dù khó khăn đến đâu, tôi nghĩ vẫn đáng thử thách.

4. Đọc hiểu

Về thành công trong cuộc sống:

成功せいこうを収めるおさめるためには、多くおおくの要素ようそが必要ひつようである。才能さいのうさえあれば成功せいこうできるという考えかんがえは間違いまちがいである。いかに才能さいのうがあっても、努力どりょくしない限りかぎり結果けっかは得えられない。

一方いっぽうで、努力どりょくだけでは足りたりない場合ばあいもある。運うんやタイミングも重要じゅうような要素ようそだ。たとえ一生懸命いっしょうけんめい頑張っがんばっても、時代じだいや環境かんきょうが合わあわなければ成功せいこうは困難こんなんである。

仮にかりに成功せいこうしたとしても、それを維持いじすることは別べつの挑戦ちょうせんである。成功せいこう者しゃの多くおおくは、どんなに忙しいそがしくても学びまなび続けるつづける姿勢しせいを持っもっている。

失敗しっぱいを恐れおそれて何なにもしないより、むしろ挑戦ちょうせんして失敗しっぱいする方ほうが価値かちがある。万が一まんがいち失敗しっぱいしても、その経験けいけんは必ずかならず次につぎに活かすいかすことができる。成功せいこうへの道みちは一つひとつではない。場合ばあいによっては、回り道まわりみちが最短さいたんコースになることもあるのだ。

Dịch nghĩa:

Để đạt được thành công, cần nhiều yếu tố. Suy nghĩ rằng chỉ cần có tài năng thì có thể thành công là sai lầm. Dù có tài năng đến đâu, trừ khi cố gắng thì không thể có kết quả.

Mặt khác, đôi khi chỉ cố gắng thôi chưa đủ. Vận may và thời cơ cũng là yếu tố quan trọng. Dù có cố gắng hết sức, nếu thời đại và môi trường không phù hợp thì thành công rất khó khăn.

Giả sử thành công đi chăng nữa, việc duy trì nó lại là một thử thách khác. Nhiều người thành công có thái độ tiếp tục học hỏi dù bận rộn như thế nào.

Thà thử thách và thất bại còn hơn là sợ thất bại mà không làm gì. Vạn nhất thất bại, kinh nghiệm đó nhất định có thể áp dụng cho lần sau. Con đường thành công không chỉ có một. Tùy trường hợp, đường vòng có thể trở thành con đường ngắn nhất.

5. Bài tập

Câu 1: Điền từ phù hợp: 時間じかん___あれば、本ほんを読みよみたい。

Đáp án
さえ

Câu 2: Chọn đáp án đúng: 雨あめが降らふら___、ピクニックに行きいきます。 A) ない限りかぎり B) なければ C) ないと

Đáp án
A) ない限りかぎり

Câu 3: Điền từ thích hợp: ___困難こんなんであっても諦めあきらめません。

Đáp án
いかに / たとえ

Câu 4: Dịch: “Dù thành công đi nữa, không được kiêu ngạo.”

Đáp án
成功せいこうするにしても、謙虚けんきょでいなければならない。

Câu 5: Phân biệt: さえ~ば vs だけ

Đáp án
さえ~ば: điều kiện tối thiểu (chỉ cần), だけ: chỉ có (không đủ)

6. Kanji N1

限きり (げん・かぎる) - Giới hạn

  • 限りかぎり (かぎり): giới hạn, trừ khi
  • 制限せいげん (せいげん): hạn chế
  • 無限むげん (むげん): vô hạn

仮かり (か・かり) - Tạm thời

  • 仮にかりに (かりに): giả sử
  • 仮定かてい (かてい): giả định
  • 仮想かそう (かそう): ảo, giả tưởng

反はん (はん・そる) - Phản, ngược

  • 反面はんめん (はんめん): mặt ngược lại
  • 反対はんたい (はんたい): phản đối
  • 反省はんせい (はんせい): phản tỉnh

⚡ So sánh các cấu trúc:

  • ~ば: điều kiện cơ bản (nếu… thì…)
  • ~さえ~ば: điều kiện tối thiểu (chỉ cần… thì…)
  • ~ない限りかぎり: điều kiện phủ định (trừ khi không…)
  • たとえ~ても: nhượng bộ mạnh (dù có… đi chăng nữa…)

✨ Bài tiếp theo: Bài 6: 時間じかん表現ひょうげん — Biểu hiện thời gian phức tạp

🎧 Audio bài học

会話かいわ 💬 Hội thoại bài 5
問題もんだい ✏️ Bài nghe 1 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 2 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 3 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 4 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 5 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 6 — Nghe và trả lời câu hỏi

📖 Sách tham khảo

📕 新しん完全かんぜんマスター 読解どっかい 日本語にほんご能力のうりょく試験しけんN1 — Sách luyện đọc hiểu N1, thử thách cao nhất của JLPT.


📚 Tiếp tục học

📖 Luyện đọc tiếng Nhật để áp dụng ngữ pháp vừa học!