推量すいりょう表現ひょうげん (Suiryō hyōgen) là nghệ thuật phỏng đoán tinh tế. ~と思わおもわれる (có vẻ như), ~に違いちがいない (chắc chắn), ~と見みられる (được xem như) thể hiện độ tin cậy khác nhau trong suy đoán.

1. Từ vựng mới

KanjiHiraganaNghĩaVí dụ
と思われるとおもわれるĐược cho là, có vẻ成功せいこうすると思わおもわれる
に違いないにちがいないChắc chắn là彼かれが犯人はんにんに違いちがいない
と見られるとみられるĐược xem là原因げんいんと見みられる
と考えられるとかんがえられるĐược coi là可能かのう性せいが高いたかいと考えかんがえられる
であろうであろうCó lẽ là困難こんなんであろう
かもしれないかもしれないCó thể雨あめが降るふるかもしれない
はずだはずだLẽ ra phải来るくるはずだったのに
ようだようだCó vẻ như元気げんきなようだ
らしいらしいNghe nói là有名ゆうめいならしい
そうだそうだTrông có vẻ美味しおいしそうだ
恐らくおそらくCó lẽ恐らくおそらく成功せいこうするでしょう
多分たぶんCó lẽ多分たぶん来こないでしょう
きっときっとChắc chắnきっと大丈夫だいじょうぶです
どうやらどうやらCó vẻ nhưどうやら間違いまちがいらしい
まさかまさかChẳng lẽまさか嘘うそじゃないでしょう

2. Ngữ pháp

2.1 ~と思わおもわれる (Được cho là, có vẻ như)

Biểu hiện phỏng đoán khách quan, formal:

動詞どうし/形容詞けいようし普通ふつう形がた + と思わおもわれる

  • この計画けいかくは成功せいこうすると思わおもわれる。→ Kế hoạch này có vẻ như sẽ thành công.
  • 彼かれは優秀ゆうしゅうだと思わおもわれている。→ Anh ấy được cho là ưu tú.
  • 原因げんいんはここにあると思わおもわれる。→ Nguyên nhân có vẻ như ở đây.

💡 Đặc điểm: Formal, khách quan, thường dùng trong báo chí, học thuật.

2.2 ~に違いちがいない (Chắc chắn là)

Biểu hiện phỏng đoán với độ tin cậy cao:

動詞どうし/形容詞けいようし普通ふつう形がた + に違いちがいない 名詞めいし + に違いちがいない

  • 彼かれが犯人はんにんに違いちがいない。→ Chắc chắn anh ấy là thủ phạm.
  • この答えこたえに違いちがいない。→ Chắc chắn đây là câu trả lời.
  • きっと疲れつかれているに違いちがいない。→ Chắc chắn đang mệt.

2.3 ~と見みられる (Được xem như, được coi là)

Biểu hiện đánh giá của nhiều người:

動詞どうし/形容詞けいようし普通ふつう形がた + と見みられる

  • 事故じこの原因げんいんと見みられる。→ Được xem như nguyên nhân của tai nạn.
  • 有力ゆうりょくな候補こうほ者しゃと見みられている。→ Được coi là ứng cử viên tiềm năng.

2.4 ~と考えかんがえられる (Được coi là, được nghĩ là)

Biểu hiện phán đoán có căn cứ logic:

動詞どうし/形容詞けいようし普通ふつう形がた + と考えかんがえられる

  • 最ももっとも適切てきせつと考えかんがえられる方法ほうほうです。→ Phương pháp được coi là thích hợp nhất.
  • 可能かのう性せいが高いたかいと考えかんがえられています。→ Được coi là có khả năng cao.

2.5 Sự khác biệt giữa らしい, ようだ, そうだ

らしい (thông tin gián tiếp):

  • 雨あめが降るふるらしい。→ Nghe nói trời sẽ mưa.

ようだ (quan sát trực tiếp):

  • 雨あめが降るふるようだ。→ Có vẻ trời sẽ mưa (nhìn mây đen).

そうだ (dấu hiệu bề ngoài):

  • 雨あめが降りおりそうだ。→ Trông sắp mưa (mây đen kịt).

3. Hội thoại mẫu

Phân tích tình huống kinh doanh

部長ぶちょう: 来月らいげつの売上うりあげはどうなると思いおもいますか?

田中たなか: 恐らくおそらく、今月こんげつより良くよくなると思わおもわれます。

部長ぶちょう: 根拠こんきょはありますか?

田中たなか: はい。新しん商品しょうひんの反応はんのうが良いよいようですし、競合きょうごう他社たしゃの問題もんだいもあると見みられています。

部長ぶちょう: なるほど。でも、まさか簡単かんたんにはいかないでしょう。

田中たなか: おっしゃる通りとおりです。きっと予想よそう外がいの問題もんだいもあるに違いちがいありません。どうやら市場しじょうは複雑ふくざつらしいですから。

部長ぶちょう: そうですね。慎重しんちょうに進めすすめた方ほうが良よさそうです。

Dịch:

Trưởng phòng: Anh nghĩ doanh số tháng sau sẽ thế nào?

Tanaka: Có lẽ, có vẻ sẽ tốt hơn tháng này.

Trưởng phòng: Có căn cứ gì không?

Tanaka: Vâng. Phản ứng về sản phẩm mới có vẻ tốt, và được cho là đối thủ cạnh tranh cũng có vấn đề.

Trưởng phòng: Ra vậy. Nhưng chẳng lẽ lại dễ dàng như vậy.

Tanaka: Đúng như ông nói. Chắc chắn cũng có những vấn đề ngoài dự kiến. Có vẻ thị trường phức tạp lắm.

Trưởng phòng: Đúng vậy. Trông có vẻ nên tiến hành cẩn thận.

4. Đọc hiểu

Phân tích xu hướng xã hội:

現代げんだい社会しゃかいにおいて、働きはたらき方かたが大きくおおきく変化へんかすると考えかんがえられている。リモートワークの普及ふきゅうにより、従来じゅうらいのオフィス勤務きんむは減少げんしょうするに違いちがいない。

企業きぎょう側がわも、コスト削減さくげんのためにオフィスを縮小しゅくしょうすると見みられている。一方いっぽうで、コミュニケーションの問題もんだいも生じるしょうじるであろう。

若いわかい世代せだいは、ワークライフバランスを重視じゅうしするらしい。恐らくおそらく、給料きゅうりょうよりも働きはたらきやすさを選ぶえらぶと思わおもわれる。

しかし、すべての職種しょくしゅでリモートワークが可能かのうとは考えかんがえられない。製造せいぞう業ぎょうや サービス業ぎょうでは、現場げんばでの作業さぎょうが必要ひつように違いちがいない。

この変化へんかは一時いちじ的てきなものではなく、永続えいぞく的てきなものと見みられる。多分たぶん、数すう年ねん後ごには完全かんぜんに定着ていちゃくしているであろう。企業きぎょうも個人こじんも、この新しいあたらしい働きはたらき方かたに適応てきおうする必要ひつようがあるようだ。

Dịch nghĩa:

Trong xã hội hiện đại, được cho là cách làm việc thay đổi lớn. Do việc phổ biến work từ xa, làm việc tại văn phòng truyền thống chắc chắn sẽ giảm.

Phía doanh nghiệp cũng được xem là sẽ thu hẹp văn phòng để cắt giảm chi phí. Mặt khác, vấn đề giao tiếp cũng có lẽ sẽ phát sinh.

Thế hệ trẻ nghe nói coi trọng cân bằng công việc-cuộc sống. Có lẽ, có vẻ họ sẽ chọn môi trường làm việc thoải mái hơn là lương cao.

Tuy nhiên, không được coi là tất cả công việc đều có thể work từ xa. Ở ngành sản xuất và dịch vụ, chắc chắn cần làm việc tại chỗ.

Sự thay đổi này được xem là không phải tạm thời mà vĩnh viễn. Có lẽ, sau vài năm có lẽ sẽ hoàn toàn ổn định. Có vẻ như cả doanh nghiệp và cá nhân đều cần thích ứng với cách làm việc mới này.

5. Bài tập

Câu 1: Điền từ phù hợp: 彼かれは優秀ゆうしゅうだ_____れる。

Đáp án
と思わおもわ

Câu 2: Chọn đáp án đúng: 明日あしたは雨あめ___。 A) らしい B) のような C) そうな

Đáp án
A) らしい

Câu 3: Phân biệt: ~に違いちがいない vs ~はずだ

Đáp án
に違いちがいない: phỏng đoán chắc chắn; はずだ: logic, lẽ ra phải

Câu 4: Dịch: “Có vẻ như anh ấy bận.”

Đáp án
彼かれは忙しいいそがしいようだ。

Câu 5: そうだ (truyền văn) vs そうだ (phỏng đoán): Cho ví dụ.

Đáp案あん
雨あめが降るふるそうだ (nghe nói) vs 雨あめが降りおりそうだ (trông sắp)

6. Kanji N1

推 (すい・おす) - Đẩy, suy đoán

  • 推量すいりょう (すいりょう): phỏng đoán
  • 推理すいり (すいり): suy luận
  • 推測すいそく (すいそく): dự đoán

違 (い・ちがう) - Khác, sai

  • 違いちがい (ちがい): sự khác biệt
  • 間違いまちがい (まちがい): sai lầm
  • 相違そうい (そうい): khác biệt

恐おそれ (きょう・おそれる) - Sợ

  • 恐らくおそらく (おそらく): có lẽ
  • 恐怖きょうふ (きょうふ): sợ hãi
  • 恐縮きょうしゅく (きょうしゅく): xin lỗi

📊 Thang độ tin cậy:

  1. に違いちがいない (100% - chắc chắn)
  2. はずだ (90% - lẽ ra phải)
  3. と思わおもわれる (80% - có vẻ như)
  4. ようだ (70% - quan sát)
  5. らしい (60% - nghe nói)
  6. かもしれない (50% - có thể)

✨ Bài tiếp theo: Bài 8: ビジネス日本語にほんご — Tiếng Nhật thương mại

🎧 Audio bài học

会話かいわ 💬 Hội thoại bài 7
問題もんだい ✏️ Bài nghe 1 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 2 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 3 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 4 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 5 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 6 — Nghe và trả lời câu hỏi

📖 Sách tham khảo

📕 新しん完全かんぜんマスター 読解どっかい 日本語にほんご能力のうりょく試験しけんN1 — Sách luyện đọc hiểu N1, thử thách cao nhất của JLPT.


📚 Tiếp tục học

📖 Luyện đọc tiếng Nhật để áp dụng ngữ pháp vừa học!