Văn viết tiếng Nhật có nhiều cách diễn đạt trang trọng và chính thức. Nắm vững các biểu hiện này sẽ giúp bạn viết và đọc tiếng Nhật một cách tự nhiên hơn.

1. Từ vựng

KanjiHiraganaNghĩaVí dụ
文章ぶんしょうvăn chương文章ぶんしょう書くかく
表現ひょうげんbiểu hiện表現ひょうげん方法ほうほう
記述きじゅつmiêu tả詳細しょうさい記述きじゅつする
論述ろんじゅつluận thuật論述ろんじゅつ問題もんだい
説明せつめいgiải thích詳しくくわしく説明せつめいする
議論ぎろんthảo luận議論ぎろん交わすかわす
主張しゅちょうchủ trương自分じぶん主張しゅちょう
根拠こんきょcăn cứ確かたしか根拠こんきょ
結論けつろんkết luận結論けつろん達するたっする
要約ようやくtóm tắt内容ないよう要約ようやくする

2. Ngữ pháp

2.1 について・に関してにかんしてに関するにかんする

について: Về, liên quan đến (thông dụng)

  • この問題もんだいについて話し合いはなしあいましょう。→ Hãy thảo luận về vấn đề này.

に関してにかんして: Liên quan đến (trang trọng hơn)

  • 教育きょういく制度せいどに関してにかんして意見いけん述べのべます。→ Tôi sẽ trình bày ý kiến về chế độ giáo dục.

に関するにかんする + 名詞めいし:

  • 環境かんきょうに関するにかんする問題もんだい → vấn đề liên quan đến môi trường

2.2 によって・による・により

Nghĩa 1: Do, bởi (nguyên nhân/tác nhân)

  • この建物たてもの有名ゆうめい建築けんちくによって設計せっけいされた。→ Tòa nhà này được thiết kế bởi kiến trúc sư nổi tiếng.

Nghĩa 2: Tùy theo, phụ thuộc vào

  • 天気てんきによって予定よてい変わりかわります。→ Kế hoạch thay đổi tùy theo thời tiết.

による + 名詞めいし:

  • 地震じしんによる被害ひがい → thiệt hại do động đất

2.3 において・における

において: Tại, ở (trang trọng)

  • 会議かいぎにおいて重要じゅうよう決定けっていがなされた。→ Quyết định quan trọng đã được đưa ra tại cuộc họp.

における + 名詞めいし:

  • 日本にっぽんにおける外国がいこくじん労働ろうどうしゃ → lao động nước ngoài tại Nhật Bản

2.4 に対してにたいしてに対するにたいする

に対してにたいして: Đối với

  • 政府せいふ政策せいさくに対してにたいして批判ひはん高まったかまっている。→ Sự chỉ trích đối với chính sách của chính phủ đang tăng cao.

に対するにたいする + 名詞めいし:

  • 環境かんきょう問題もんだいに対するにたいする関心かんしん → sự quan tâm đối với vấn đề môi trường

2.5 にとって

Nghĩa: Đối với (quan điểm chủ quan)

  • 学生がくせいにとって、この制度せいど有利ゆうりです。→ Đối với sinh viên, chế độ này có lợi.
  • わたしにとって最ももっとも大切たいせつなのは家族かぞくです。→ Đối với tôi, điều quan trọng nhất là gia đình.

3. Hội thoại mẫu

A: レポートの題材だいざいについて相談そうだんがあるんですが。

B: どのようなことですか。

A: 環境かんきょう問題もんだいに関するにかんする論文ろんぶん書こかこうと思っおもっているんですが、範囲はんいひろすぎて困っこまっています。

B: そうですね。例えばたとえば気候きこう変動へんどうによる影響えいきょうについて焦点しょうてん絞っしぼってはいかがですか。

A: いいアイデアですね。日本にっぽんにおける温暖おんだん現状げんじょうについて調べしらべてみます。

B: それなら、政府せいふ政策せいさくに対するにたいする評価ひょうか含めるふくめると、より深いふかい内容ないようになるでしょう。

Dịch:

A: Tôi có việc muốn tham khảo về chủ đề báo cáo.

B: Việc gì vậy?

A: Tôi đang định viết luận văn về vấn đề môi trường nhưng phạm vi quá rộng nên gặp khó khăn.

B: Đúng rồi. Ví dụ như thu hẹp vào ảnh hưởng do biến đổi khí hậu thì sao?

A: Ý tưởng hay đó. Tôi sẽ thử tìm hiểu về hiện trạng nóng lên toàn cầu ở Nhật Bản.

B: Như vậy thì bao gồm cả đánh giá về chính sách của chính phủ sẽ có nội dung sâu sắc hơn.

4. Đọc hiểu

Text: 近年きんねん働きはたらきかた改革かいかくについて多くおおく議論ぎろんがなされている。この改革かいかくにより、労働ろうどうしゃにとって働きはたらきやすい環境かんきょう整備せいびされることが期待きたいされている。しかし、企業きぎょうによって取り組みとりくみかた大きなおおきながあるのが現状げんじょうだ。政府せいふ政策せいさくに対してにたいして積極せっきょくてき対応たいおうする企業きぎょうがある一方いっぽうで、経営けいえいにおける負担ふたん懸念けねんするこえ聞かきかれる。この問題もんだいに関してにかんしては、労働ろうどうしゃ経営けいえいしゃ両方りょうほう立場たちば考慮こうりょした解決かいけつさく必要ひつようであろう。

Dịch: Những năm gần đây, có nhiều thảo luận về cải cách cách thức làm việc. Qua cải cách này, người ta kỳ vọng sẽ tạo ra môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động. Tuy nhiên, hiện trạng là có sự chênh lệch lớn trong cách tiếp cận của các doanh nghiệp. Một mặt có những doanh nghiệp phản ứng tích cực với chính sách của chính phủ, mặt khác cũng có những lo ngại về gánh nặng trong kinh doanh. Về vấn đề này, cần có giải pháp cân nhắc đến lập trường của cả người lao động và người quản lý.

5. Bài tập

Câu 1: Điền từ thích hợp: 環境かんきょう問題もんだい(   )多くおおくひと関心かんしん持っもっています。

Đáp án
について/に関してにかんして

Câu 2: Chọn cách dùng đúng: A) このまちにおいて人口じんこう減少げんしょうしている。 B) このまちについて人口じんこう減少げんしょうしている。

Đáp án
A) このまちにおいて人口じんこう減少げんしょうしている。

Câu 3: Dịch sang tiếng Nhật: “Đối với sinh viên, thời gian này rất quan trọng.”

Đáp án
学生がくせいにとって、この時期じきはとても大切たいせつです。

Câu 4: Điền từ thích hợp: 地震じしん(   )被害ひがい拡大かくだいしている。

Đáp án
による/によって

Câu 5: Phân biệt “について” và “に関してにかんして”:

Đáp án
について: thông dụng, に関してにかんして: trang trọng hơn trong văn viết

6. Kanji N2

ぶん (ブン・モン・ふみ) - văn, chữ

  • 文章ぶんしょう (ぶんしょう): văn chương
  • 文法ぶんぽう (ぶんぽう): ngữ pháp
  • 文字もじ (もじ): chữ viết

あきら (ショウ) - chương, đoạn

  • 文章ぶんしょう (ぶんしょう): văn chương
  • 章節しょうせつ (しょうせつ): chương tiết

じゅつ (ジュツ・の-べる) - thuật, nói

  • 記述きじゅつ (きじゅつ): miêu tả
  • 論述ろんじゅつ (ろんじゅつ): luận thuật
  • 述べるのべる (のべる): trình bày

💡 Mẹo: Trong văn viết trang trọng, hãy sử dụng に関してにかんして thay vì について, によって thay vì で!

✨ Bài tiếp theo: Bài 7: 副詞ふくし表現ひょうげん - Các phó từ quan trọng N2

🎧 Audio bài học

会話かいわ 💬 Hội thoại bài 6
問題もんだい ✏️ Bài nghe 1 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 2 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 3 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 4 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 5 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 6 — Nghe và trả lời câu hỏi
問題もんだい ✏️ Bài nghe 7 — Nghe và trả lời câu hỏi

📖 Sách tham khảo

📕 しん完全かんぜんマスター 読解どっかい 日本語にほんご能力のうりょく試験しけんN2 — Sách luyện đọc hiểu N2, bài tập phong phú, giải thích chi tiết.


📚 Tiếp tục học

📖 Luyện đọc tiếng Nhật để áp dụng ngữ pháp vừa học!