📖 Cấp độ: N1 ⏱️ Thời gian đọc: ~6 phút 📰 Chủ đề: Chủ đề triết-học

Bài luyện đọc tiếng Nhật N1 (cao cấp) này giúp bạn luyện kỹ năng đọc hiểu với từ vựng có furigana, ngữ pháp chi tiết và bài tập đọc hiểu.

📰 Bài đọc

🔊 Nghe bài đọc

倫理学りんりがくの発展はってんは、人類じんるいの道徳的どうとくてき思考しこうの進歩しんぽを反映はんえいする重要じゅうような学問がくもん的てき歩みあゆみである。古代こだいギリシャに端を発たんをはっし、現代げんだいに至るいたるまで、倫理りんり学がくは社会しゃかいの価値かち観かんや規範きはんの変化へんかに対応たいおうしながら、人間にんげんの行動こうどう原理げんりや善悪ぜんあくの基準きじゅんについて深いふかい洞察どうさつを提供ていきょうしてきた。この長いながい歴史れきしの中なかで、倫理りんり学がくは単なるたんなる抽象的ちゅうしょうてきな哲学てつがく論議ろんぎにとどまらず、実践じっせん的てきな道徳どうとく指針ししんとして社会しゃかいに重要じゅうような影響えいきょうを与えあたえ続けつづけている。

古典こてん的てき倫理りんり学がくの基盤きばんは、アリストテレスの徳倫理学とくりんりがくに求めるもとめることができる。彼かれは、人間にんげんの幸福こうふくを最高善さいこうぜんとして位置づけいちづけ、徳とくを身みにつけることによって真しんの幸福こうふくに到達とうたつできるという理論りろんを構築こうちくした。この思想しそうは、中世ちゅうせいヨーロッパにおいてキリスト教きょう的てき価値かち観かんと融合ゆうごうし、長期間ちょうきかんにわたって西洋せいよう倫理りんり思想しそうの中核ちゅうかくを形成けいせいしてきた。一方いっぽう、東洋とうようにおいては、儒教じゅきょうや仏教ぶっきょうといった独自どくじの倫理りんり体系たいけいが発達はったつし、調和ちょうわと慈悲じひを重視じゅうしする異なることなる道徳どうとく的てき伝統でんとうが築かきずかれた。

近世きんせい以降いこう、倫理りんり学がくは科学かがく革命かくめいや啓蒙思想けいもうしそうの影響えいきょうを受けうけて大きなおおきな転換期てんかんきを迎えるむかえる。カントの義務論ぎむろんは、行為こういの結果けっかではなく動機どうきの純粋じゅんすい性せいに基づいもとづいて道徳どうとくを判断はんだんする革新かくしん的てきなアプローチを提示ていじした。また、功利主義こうりしゅぎの台頭たいとうにより、最大さいだい多数たすうの最大さいだい幸福こうふくを追求ついきゅうする実用じつよう的てきな倫理りんり観かんが注目ちゅうもくを集めあつめた。これらの理論りろんは、従来じゅうらいの宗教しゅうきょう的てき権威けんいに依存いぞんしない合理ごうり的てきな道徳どうとく体系たいけいの構築こうちくを目指すめざすものであった。

現代げんだい倫理りんり学がくは、更さらなる多様たよう化かと専門せんもん化かを遂げとげている。応用おうよう倫理りんり学がくの分野ぶんやでは、医療いりょう、環境かんきょう、ビジネス、情報じょうほう技術ぎじゅつなど、具体ぐたい的てきな社会しゃかい問題もんだいに対するにたいする倫理りんり的てき指針ししんの提供ていきょうが重要じゅうような役割やくわりとなっている。特にとくに生命せいめい倫理りんり学がくは、先端せんたん医療いりょう技術ぎじゅつの発展はってんに伴っともなって生じるしょうじる新たあらたな道徳どうとく的てきジレンマに対処たいしょするため、急速きゅうそくに発展はってんしている学問がくもん領域りょういきである。また、動物どうぶつの権利けんりや人工じんこう知能ちのうの倫理りんりといった、従来じゅうらいの枠組みわくぐみでは対応たいおう困難こんなんな問題もんだいも議論ぎろんの対象たいしょうとなっている。

さらに、グローバル化かの進展しんてんにより、異なることなる文化ぶんか圏けんの倫理りんり観かんを比較ひかく検討けんとうする比較ひかく倫理りんり学がくや、普遍ふへん的てきな道徳どうとく原理げんりの可能かのう性せいを探るさぐる国際こくさい倫理りんり学がくも注目ちゅうもくされている。これらの新しいあたらしい分野ぶんやは、多た文化ぶんか社会しゃかいにおける共存きょうぞんのあり方ありかたや、地球ちきゅう規模きぼの課題かだいに対するにたいする共通きょうつうの行動こうどう原理げんりの確立かくりつに向けむけた議論ぎろんを活発かっぱつ化かさせている。

倫理りんり学がくの発展はってんは今後こんごも続くつづくものと予想よそうされる。人工じんこう知能ちのう、遺伝子いでんし編集へんしゅう、気候きこう変動へんどうなど、前例ぜんれいのない課題かだいに直面ちょくめんする現代げんだいにおいて、倫理りんり学がくの役割やくわりはますます重要じゅうよう性せいを増しましている。過去かこの知恵ちえを継承けいしょうしながらも、新しいあたらしい時代じだいの要請ようせいに応えるこたえる柔軟じゅうなん性せいを持っもった倫理りんり学がくの発展はってんが求めもとめられている。

📚 Từ vựng chính

Từ vựngĐọcNghĩaLoại từ
倫理学りんりがくđạo đức họcdanh từ
発展はってんphát triểndanh từ
道徳的どうとくてきvề đạo đứctính từ na
端を発するたんをはっするbắt nguồnđộng từ
規範きはんquy phạmdanh từ
洞察どうさつthông tháidanh từ
抽象的ちゅうしょうてきtrừu tượngtính từ na
指針ししんkim chỉ namdanh từ
徳倫理学とくりんりがくđạo đức học đức tínhdanh từ
最高善さいこうぜんthiện tối caodanh từ
融合ゆうごうhòa nhậpdanh từ
慈悲じひtừ bidanh từ
啓蒙思想けいもうしそうtư tưởng khai sángdanh từ
義務論ぎむろんthuyết nghĩa vụdanh từ
功利主義こうりしゅぎchủ nghĩa lợi íchdanh từ

📖 Ngữ pháp

1. ~に端はじを発するはっする (bắt nguồn từ ~)

Giải thích: Có nguồn gốc, khởi đầu từ Ví dụ: 古代こだいギリシャに端はじを発しはっし、現代げんだいに至るいたるまで。

2. ~にとどまらず (không chỉ dừng lại ở ~)

Giải thích: Không giới hạn trong phạm vi Ví dụ: 抽象ちゅうしょう的てきな哲学てつがく論議ろんぎにとどまらず。

3. ~に求めるもとめる (tìm ở ~)

Giải thích: Tìm kiếm, dựa vào Ví dụ: アリストテレスの徳とく倫理りんり学がくに求めるもとめることができる。

4. ~に伴っともなって (đi kèm với ~)

Giải thích: Cùng với, theo với Ví dụ: 先端せんたん医療いりょう技術ぎじゅつの発展はってんに伴っともなって生じるしょうじる問題もんだい。

5. ~を遂げるとげる (đạt được ~)

Giải thích: Hoàn thành, đạt được Ví dụ: 更さらなる多様たよう化かと専門せんもん化かを遂げとげている。

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Sự phát triển của đạo đức học là bước tiến quan trọng trong học thuật phản ánh sự tiến bộ của tư duy đạo đức nhân loại. Bắt nguồn từ Hy Lạp cổ đại và đến tận thời hiện đại, đạo đức học đã cung cấp những nhận thức sâu sắc về nguyên lý hành động của con người và tiêu chuẩn thiện ác trong khi ứng phó với sự thay đổi của giá trị quan và quy phạm xã hội. Trong lịch sử dài này, đạo đức học không chỉ dừng lại ở cuộc tranh luận triết học trừu tượng mà tiếp tục gây ảnh hưởng quan trọng đến xã hội như kim chỉ nam đạo đức thực tiễn.

Nền tảng của đạo đức học cổ điển có thể được tìm thấy trong đạo đức học đức tính của Aristotle. Ông đã xây dựng lý thuyết rằng có thể đạt đến hạnh phúc thực sự bằng cách định vị hạnh phúc con người như thiện tối cao và trau dồi đức tính. Tư tưởng này đã hòa nhập với giá trị quan Cơ đốc giáo ở châu Âu thời trung cổ và đã hình thành lõi tư tưởng đạo đức phương Tây trong thời gian dài. Mặt khác, ở phương Đông, hệ thống đạo đức độc đáo như Nho giáo và Phật giáo đã phát triển, xây dựng truyền thống đạo đức khác biệt coi trọng sự hài hòa và từ bi.

Từ thời cận thế trở đi, đạo đức học đón nhận thời kỳ chuyển đổi lớn dưới ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và tư tưởng khai sáng. Thuyết nghĩa vụ của Kant đã đưa ra cách tiếp cận cách tân đánh giá đạo đức dựa trên sự thuần khiết của động cơ chứ không phải kết quả của hành động. Ngoài ra, do sự nổi lên của chủ nghĩa lợi ích, quan điểm đạo đức thực dụng theo đuổi hạnh phúc tối đa cho số đông tối đa đã thu hút sự chú ý. Những lý thuyết này nhằm xây dựng hệ thống đạo đức hợp lý không phụ thuộc vào quyền uy tôn giáo truyền thống.

Đạo đức học hiện đại đã đạt được sự đa dạng hóa và chuyên môn hóa hơn nữa. Trong lĩnh vực đạo đức ứng dụng, việc cung cấp kim chỉ nam đạo đức cho các vấn đề xã hội cụ thể như y tế, môi trường, kinh doanh, công nghệ thông tin, v.v. đã trở thành vai trò quan trọng. Đặc biệt đạo đức sinh học là lĩnh vực học thuật đang phát triển nhanh chóng để đối phố với những tình huống tiến thoái lưỡng nan đạo đức mới phát sinh cùng với sự phát triển của công nghệ y tế tiên tiến. Ngoài ra, quyền của động vật và đạo đức trí tuệ nhân tạo, v.v., những vấn đề khó ứng phó với khung truyền thống cũng trở thành đối tượng thảo luận.

Hơn nữa, do sự tiến triển của toàn cầu hóa, đạo đức học so sánh xem xét so sánh quan điểm đạo đức của các khu vực văn hóa khác nhau và đạo đức học quốc tế tìm hiểu khả năng của nguyên lý đạo đức phổ quát cũng được chú ý. Những lĩnh vực mới này đang kích hoạt cuộc thảo luận hướng tới cách thức chung sống trong xã hội đa văn hóa và việc thiết lập nguyên lý hành động chung đối với các thách thức quy mô toàn cầu.

Sự phát triển của đạo đức học được dự đoán sẽ tiếp tục trong tương lai. Trong thời hiện đại đối mặt với những thách thức chưa từng có như trí tuệ nhân tạo, chỉnh sửa gen, biến đổi khí hậu, vai trò của đạo đức học đang càng tăng tầm quan trọng. Sự phát triển của đạo đức học có tính linh hoạt ứng phó với yêu cầu của thời đại mới trong khi kế thừa trí tuệ quá khứ được yêu cầu.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: 古典こてん的てき倫理りんり学がくの基盤きばんはどこに求めもとめられますか?

A. プラトンの理想りそう主義しゅぎ
B. アリストテレスの徳とく倫理りんり学がく
C. ソクラテスの問答もんどう法ほう
D. エピクロスの快楽かいらく主義しゅぎ

Câu hỏi 2: カントの義務ぎむ論ろんの特徴とくちょうは何なにですか?

A. 結果けっかによる道徳どうとく判断はんだん
B. 最大さいだい多数たすうの最大さいだい幸福こうふく
C. 動機どうきの純粋じゅんすい性せいに基づくもとづく道徳どうとく判断はんだん
D. 宗教しゅうきょう的てき権威けんいへの依存いぞん

Câu hỏi 3: 現代げんだい倫理りんり学がくで急速きゅうそくに発展はってんしている分野ぶんやは何なにですか?

A. 古典こてん哲学てつがく研究けんきゅう
B. 宗教しゅうきょう倫理りんり学がく
C. 生命せいめい倫理りんり学がく
D. 政治せいじ倫理りんり学がく

Câu hỏi 4: グローバル化かにより注目ちゅうもくされる倫理りんり学がく分野ぶんやは何なにですか?

A. 個人こじん主義しゅぎ倫理りんり学がく
B. 比較ひかく倫理りんり学がくと国際こくさい倫理りんり学がく
C. 実存じつぞん主義しゅぎ倫理りんり学がく
D. 唯物ゆいぶつ論ろん倫理りんり学がく

Câu hỏi 5: 現代げんだいにおいて倫理りんり学がくが重要じゅうよう視しされる理由りゆうは何なにですか?

A. 宗教しゅうきょう的てき権威けんいの復活ふっかつ
B. 伝統でんとう的てき価値かち観かんの強化きょうか
C. 前例ぜんれいのない課題かだいへの対処たいしょ
D. 学問がくもん的てき権威けんいの確立かくりつ

Đáp án
  1. B — 古典こてん的てき倫理りんり学がくの基盤きばんは、アリストテレスの徳とく倫理りんり学がくに求めるもとめることができる (Nền tảng của đạo đức học cổ điển có thể được tìm thấy trong đạo đức học đức tính của Aristotle)
  2. C — 行為こういの結果けっかではなく動機どうきの純粋じゅんすい性せいに基づいもとづいて道徳どうとくを判断はんだん (Đánh giá đạo đức dựa trên sự thuần khiết của động cơ chứ không phải kết quả của hành động)
  3. C — 生命せいめい倫理りんり学がくは急速きゅうそくに発展はってんしている学問がくもん領域りょういき (Đạo đức sinh học là lĩnh vực học thuật đang phát triển nhanh chóng)
  4. B — 比較ひかく倫理りんり学がくや国際こくさい倫理りんり学がくも注目ちゅうもくされている (Đạo đức học so sánh và đạo đức học quốc tế cũng được chú ý)
  5. C — 人工じんこう知能ちのう、遺伝子いでんし編集へんしゅう、気候きこう変動へんどうなど前例ぜんれいのない課題かだいに直面ちょくめん (Đối mặt với những thách thức chưa từng có như trí tuệ nhân tạo, chỉnh sửa gen, biến đổi khí hậu)

📖 Sách tham khảo

📕 新しん完全かんぜんマスター 読解どっかい 日本語にほんご能力のうりょく試験しけんN1 — Sách luyện đọc hiểu N1, thử thách cao nhất của JLPT.


🎯 Tiếp tục luyện tập

Bạn đã hoàn thành bài đọc này! Hãy thử thêm các bài luyện đọc khác cùng cấp độ:

📖 Bài đọc gợi ý:

👉 Xem tất cả bài luyện đọc | 📚 Học ngữ pháp N1