📖 Cấp độ: N2
⏱️ Thời gian đọc: ~5 phút
📰 Chủ đề: Giao thông công cộng

Bài luyện đọc tiếng Nhật N2 (trung cao cấp) này giúp bạn luyện kỹ năng đọc hiểu với từ vựng có furigana, ngữ pháp chi tiết và bài tập đọc hiểu.

📰 Bài đọc

🔊 Nghe bài đọc

日本にっぽんの公共交通機関こうきょうこうつうきかんは、正確せいかくさと便利べんりさで世界せかい的てきに有名ゆうめいである。電車でんしゃやバスは数すう秒びょう単位たんいで運行うんこうされ、遅おそれは極ごくめて稀まれだ。このような高こういサービス水準すいじゅんを維持いじしながら、さらなる進化しんかが進すすむんでいる。

近年きんねん注目ちゅうもくされているのが、自動じどう運転うんてん技術ぎじゅつの導入どうにゅうである。すでに一部いちぶの新幹線しんかんせんや地下鉄ちかてつでは、自動じどう運転うんてんシステムが実用じつよう化さかされている。人間にんげんよりも正確せいかくな発車はっしゃ・停車ていしゃが可能かのうとなり、安全あんぜん性せいも向上こうじょうしている。

また、ICカードの普及ふきゅうにより、利用りようが一層いっそう便利べんりになった。切符きっぷを買がいう手間てまが省はぶけ、タッチするだけで改札かいさつを通過つうかできる。さらに、スマートフォンアプリとの連携れんけいにより、乗車じょうしゃ履歴りれきや運賃うんちんの確認かくにんも簡単かんたんにできるようになった。

環境かんきょうへの配慮はいりょも進すすむんでいる。電気でんきバスや水素すいそバスの導入どうにゅうが各地かくちで始はじめまっており、CO2排出はいしゅつ量りょうの削減さくげんに貢献こうけんしている。また、駅えきでの太陽たいよう光ひかり発電はつでんや、階段かいだんを上うえり下したりする際さいの振動しんどうを電気でんきに変へんえる仕組しくみみなど、ユニークな取とり組くみみも見みられる。

バリアフリー化かも進すすむんでいる。エレベーターやエスカレーターの設置せっち、点字てんじブロックの配置はいちなど、高齢こうれい者しゃや障さわがい者ものに優ゆうしい環境かんきょうづくりが進すすむめられている。また、多国たこく語ご案内あんないの充実じゅうじつにより、外国がいこく人じん旅行りょこう者しゃにとっても利用りようしやすくなっている。

しかし、課題かだいも残ざんる。地方ちほうでは人口じんこう減少げんしょうにより、交通こうつう機関きかんの廃線はいせんが相次あいついでいる。交通こうつう弱者じゃくしゃの足あしを守もりるため、オンデマンドバスや相乗そうじょうりタクシーなど、新しんしい交通こうつうサービスの模索もさくが進すすむんでいる。

専門せんもん家かは、「交通こうつうは社会しゃかいの血管けっかんであり、すべての人ひとが利用りようできるシステムを構築こうちくすることが必要ひつようだ」と強調きょうちょうする。技術ぎじゅつとサービスの両面りょうめんから、更さらなる進化しんかが期待きたいされる。

📚 Từ vựng chính

TừCách đọcNghĩaVí dụ
公共交通機関こうきょうこうつうきかんphương tiện công cộng公共こうきょう交通こうつう機関きかんを利用りようする
単位たんいđơn vị秒びょう単位たんいで
運行うんこうvận hành電車でんしゃが運行うんこうする
稀まれhiếm稀まれな出来事できごと
水準すいじゅんmức độ高いたかい水準すいじゅん
実用化じつようかthực hành hóa技術ぎじゅつを実用じつよう化かする
手間てまcông sức手間てまがかかる
省くはぶくbỏ, lược bỏ手間てまを省くはぶく
改札かいさつcửa soát vé改札かいさつを通るとおる
履歴りれきlịch sử購入こうにゅう履歴りれき
配慮はいりょquan tâm環境かんきょうへの配慮はいりょ
振動しんどうrung động振動しんどうを感じるかんじる
点字てんじchữ nổi点字てんじブロック
廃線はいせんdừng tuyến路線ろせんが廃はい線せんになる
相次ぐあいつぐliên tiếp事故じこが相次ぐあいつぐ
模索もさくtìm kiếm, thăm dò解決かいけつ策さくを模索もさくする

📖 Ngữ pháp

  • 〜単位たんいで: 数すう秒びょう単位たんいで運行うんこうされる (được vận hành theo đơn vị vài giây)
  • 〜が可能かのうとなる: 正確せいかくな発車はっしゃが可能かのうとなる (khởi hành chính xác trở nên khả thi)
  • 〜が省けるはぶける: 手間てまが省けるはぶける (công sức được bỏ)
  • 〜ようになる: できるようになる (trở nên có thể)
  • 〜に優しいやさしい: 高齢こうれい者しゃに優しいやさしい環境かんきょう (môi trường dễ dàng cho người cao tuổi)
  • 〜が相次ぐあいつぐ: 廃はい線せんが相次ぐあいつぐ (dừng tuyến liên tiếp)

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Phương tiện công cộng Nhật Bản nổi tiếng toàn cầu về độ chính xác và tiện lợi. Tàu điện và xe buýt được vận hành theo đơn vị vài giây, trễ cực kỳ hiếm. Trong khi duy trì mức dịch vụ cao như vậy, tiến hóa thêm nữa đang tiến triển.

Những năm gần đây được chú ý là giới thiệu công nghệ lái tự động. Đã có một phần tàu cao tốc và tàu điện ngầm hệ thống lái tự động được thực hành hóa. Khởi hành và dừng chính xác hơn con người trở nên khả thi, tính an toàn cũng cải thiện.

Ngoài ra, nhờ phổ biến thẻ IC, sử dụng càng trở nên tiện lợi. Công sức mua vé được bỏ, chỉ cần chạm có thể đi qua cửa soát vé. Hơn nữa, nhờ liên kết với ứng dụng smartphone, lịch sử lên xe và xác nhận tiền xe cũng trở nên đơn giản.

Quan tâm môi trường cũng đang tiến triển. Giới thiệu xe buýt điện và xe buýt hydro đang bắt đầu ở các địa phương, đóng góp vào cắt giảm lượng thải CO2. Ngoài ra, cũng thấy nỗ lực độc đáo như phát điện mặt trời tại ga, cơ chế chuyển rung động khi leo xuống cầu thang thành điện.

Không rào cản hóa cũng đang tiến triển. Lắp đặt thang máy và thang cuốn, bố trí chữ nổi, việc tạo môi trường dễ dàng cho người cao tuổi và người khuyết tật đang được thúc đẩy. Ngoài ra, nhờ phong phú hướng dẫn đa ngôn ngữ, đối với du khách nước ngoài cũng trở nên dễ sử dụng.

Tuy nhiên, thách thức vẫn còn. Ở địa phương do giảm dân số, dừng tuyến phương tiện giao thông liên tiếp. Để bảo vệ chân người yếu giao thông, tìm kiếm dịch vụ giao thông mới như xe buýt theo yêu cầu và taxi đi chung đang tiến triển.

Chuyên gia nhấn mạnh “Giao thông là mạch máu của xã hội, cần xây dựng hệ thống mà tất cả mọi người có thể sử dụng”. Từ cả hai công nghệ và dịch vụ, tiến hóa thêm nữa được kỳ vọng.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: ICカードの普及ふきゅうにより何なにが便利べんりになりましたか?

A. 速くはやくなった
B. 切符きっぷを買うかう手間てまが省けはぶけ、タッチするだけで改札かいさつを通過つうかできる
C. 安くやすくなった
D. 広くひろくなった

Câu hỏi 2: 地方ちほうの課題かだいとして挙げあげられているものは?

A. 人ひとが多おおすぎる
B. 人口じんこう減少げんしょうにより交通こうつう機関きかんの廃はい線せんが相次いあいついでいる
C. 道みちが広ひろすぎる
D. 駅えきが多おおすぎる

Đáp án
  1. B — 切符きっぷを買うかう手間てまが省けはぶけ、タッチするだけで改札かいさつを通過つうかできる(Công sức mua vé được bỏ, chỉ cần chạm có thể đi qua cửa soát vé)
  2. B — 地方ちほうでは人口じんこう減少げんしょうにより、交通こうつう機関きかんの廃はい線せんが相次いあいついでいる(Ở địa phương do giảm dân số, dừng tuyến phương tiện giao thông liên tiếp)

📖 Sách tham khảo

📘 新しん完全かんぜんマスター 読解どっかい 日本語にほんご能力のうりょく試験しけんN2 — Luyện đọc hiểu N2, phù hợp với học viên trung cấp cao.


🎯 Tiếp tục luyện tập

Bạn đã hoàn thành bài đọc này! Hãy thử thêm các bài luyện đọc khác cùng cấp độ:

📖 Bài đọc gợi ý:

👉 Xem tất cả bài luyện đọc | 📚 Học ngữ pháp N2