📖 Cấp độ: N1 ⏱️ Thời gian đọc: ~6 phút 📰 Chủ đề: Chủ đề khoa-học

Bài luyện đọc tiếng Nhật N1 (cao cấp) này giúp bạn luyện kỹ năng đọc hiểu với từ vựng có furigana, ngữ pháp chi tiết và bài tập đọc hiểu.

📰 Bài đọc

🔊 Nghe bài đọc

理論りろん物理ぶつり学がくは、20世紀せいき初頭しょとうから目覚ましいめざましい進展しんてんを遂げとげ、人類じんるいの宇宙うちゅう観かんを根本こんぽん的てきに変革へんかくしてきた。相対性理論そうたいせいりろんと量子力学りょうしりきがくという二つふたつの革命的かくめいてき理論りろんの誕生たんじょうにより、古典物理学こてんぶつりがくの限界げんかいが明らかあきらかになり、新たあらたな物理ぶつり的てき現実げんじつの理解りかいが開始かいしされた。これらの理論りろんは、時空じくうの概念がいねんから素粒子そりゅうしの振る舞いふるまいまで、あらゆる物理ぶつり現象げんしょうの理解りかいに影響えいきょうを与えあたえている。

アインシュタインの相対性理論そうたいせいりろんは、時間じかんと空間くうかんが絶対ぜったい的てきなものではなく、観測かんそく者しゃの運動うんどう状態じょうたいによって変化へんかすることを示ししめした。特にとくに一般いっぱん相対性理論そうたいせいりろんでは、重力じゅうりょくを時空じくうの歪みゆがみとして説明せつめいし、ブラックホールや宇宙うちゅうの膨張ぼうちょうといった驚異きょうい的てきな現象げんしょうの存在そんざいを予言よげんした。これらの予言よげんは、後ごの観測かんそく技術ぎじゅつの発達はったつにより次々つぎつぎと実証じっしょうされ、理論りろんの正確せいかく性せいが確認かくにんされた。

一方いっぽう、量子力学りょうしりきがくは、原子げんしスケールでの物理ぶつり現象げんしょうが古典こてん的てき直観ちょっかんとは全くまったく異なることなることを明らかあきらかにした。粒子りゅうしの位置いちと運動うんどう量りょうを同時にどうじに正確せいかくに測定そくていすることは不可能ふかのうであり、確率かくりつ的てきな記述きじゅつのみが可能かのうであるという不確定性原理ふかくていせいげんりは、物理ぶつり学がくの根本こんぽん的てきパラダイムを転換てんかんさせた。また、量子りょうしもつれなどの現象げんしょうは、局所きょくしょ的てき現実げんじつ主義しゅぎに対するにたいする深刻しんこくな挑戦ちょうせんとなっている。

現在げんざいの理論りろん物理ぶつり学がくでは、これら二つふたつの理論りろんを統合とうごうする「万物ばんぶつの理論りろん」の構築こうちくが最さい重要じゅうよう課題かだいとなっている。超弦理論ちょうげんりろんやループ量子りょうし重力じゅうりょく理論りろんなど、様々さまざまなアプローチが提案ていあんされているが、いまだに決定的けっていてきな成果せいかは得えられていない。しかし、これらの研究けんきゅう過程かていで、余剰よじょう次元じげんの存在そんざい可能かのう性せいや多重たじゅう宇宙うちゅう仮説かせつなど、従来じゅうらいの常識じょうしきを超えこえた概念がいねんが提示ていじされている。

さらに、理論りろん物理ぶつり学がくの発展はってんは、実用じつよう技術ぎじゅつへの応用おうようにおいても重要じゅうような役割やくわりを果たしはたしている。量子りょうしコンピュータ、レーザー技術ぎじゅつ、原子力げんしりょく技術ぎじゅつなど、現代げんだい社会しゃかいの基盤きばんとなる技術ぎじゅつの多くおおくが理論りろん物理ぶつり学がくの成果せいかに基づいもとづいている。今後こんごも、理論りろんと実験じっけんの相互そうご作用さようを通じてをつうじて、自然しぜん界かいの深層しんそう構造こうぞうの解明かいめいが進むすすむことが期待きたいされる。

📚 Từ vựng chính

Từ vựngĐọcNghĩaLoại từ
進展しんてんtiến bộdanh từ
目覚ましいめざましいđáng chú ýtính từ
変革へんかくbiến đổidanh từ
相対性理論そうたいせいりろんthuyết tương đốidanh từ
量子力学りょうしりきがくcơ học lượng tửdanh từ
革命的かくめいてきcách mạngtính từ na
古典物理学こてんぶつりがくvật lý cổ điểndanh từ
素粒子そりゅうしhạt cơ bảndanh từ
振る舞いふるまいhành vidanh từ
時空じくうthời khôngdanh từ
歪みゆがみđộ congdanh từ
膨張ぼうちょうgiãn nởdanh từ
不確定性原理ふかくていせいげんりnguyên lý bất địnhdanh từ
統合とうごうtích hợpdanh từ
超弦理論ちょうげんりろんthuyết siêu dâydanh từ

📖 Ngữ pháp

1. ~を遂げるとげる (đạt được ~)

Giải thích: Hoàn thành, đạt được thành tựu Ví dụ: 目覚ましいめざましい進展しんてんを遂げとげた。

2. ~により (bằng ~)

Giải thích: Diễn tả nguyên nhân, phương tiện Ví dụ: 二つふたつの理論りろんの誕生たんじょうにより限界げんかいが明らかあきらかになった。

3. ~とは異なることなる (khác với ~)

Giải thích: Không giống với, khác biệt Ví dụ: 古典こてん的てき直観ちょっかんとは全くまったく異なることなる。

4. ~に対するにたいする (đối với ~)

Giải thích: Chỉ đối tượng của hành động Ví dụ: 局所きょくしょ的てき現実げんじつ主義しゅぎに対するにたいする挑戦ちょうせん。

5. ~を通じてをつうじて (thông qua ~)

Giải thích: Diễn tả phương tiện, cách thức Ví dụ: 理論りろんと実験じっけんの相互そうご作用さようを通じてをつうじて。

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Vật lý lý thuyết đã đạt được sự tiến bộ đáng chú ý từ đầu thế kỷ 20 và đã biến đổi căn bản quan điểm vũ trụ của loài người. Với sự ra đời của hai lý thuyết cách mạng là thuyết tương đối và cơ học lượng tử, giới hạn của vật lý cổ điển đã trở nên rõ ràng và việc hiểu biết mới về thực tại vật lý đã bắt đầu. Những lý thuyết này đã ảnh hưởng đến việc hiểu biết tất cả các hiện tượng vật lý từ khái niệm thời không đến hành vi của hạt cơ bản.

Thuyết tương đối của Einstein đã chỉ ra rằng thời gian và không gian không phải là tuyệt đối mà thay đổi tùy theo trạng thái chuyển động của người quan sát. Đặc biệt trong thuyết tương đối rộng, đã giải thích trọng lực như độ cong của thời không và tiên đoán sự tồn tại của các hiện tượng kỳ diệu như lỗ đen và sự giãn nở của vũ trụ. Những tiên đoán này đã được chứng minh liên tiếp bởi sự phát triển của công nghệ quan sát sau đó, xác nhận độ chính xác của lý thuyết.

Mặt khác, cơ học lượng tử đã làm rõ rằng các hiện tượng vật lý ở quy mô nguyên tử hoàn toàn khác với trực giác cổ điển. Nguyên lý bất định rằng việc đo chính xác đồng thời vị trí và động lượng của hạt là không thể, chỉ có mô tả xác suất là có thể, đã chuyển đổi paradigm cơ bản của vật lý học. Ngoài ra, các hiện tượng như rối lượng tử đang trở thành thách thức nghiêm trọng đối với chủ nghĩa hiện thực địa phương.

Trong vật lý lý thuyết hiện tại, việc xây dựng “lý thuyết của mọi thứ” tích hợp hai lý thuyết này đã trở thành nhiệm vụ quan trọng nhất. Nhiều cách tiếp cận như thuyết siêu dây và lý thuyết trọng lực lượng tử vòng đã được đề xuất, nhưng vẫn chưa đạt được kết quả quyết định. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu này, các khái niệm vượt ra ngoài thường thức truyền thống như khả năng tồn tại của chiều không gian dư thừa và giả thuyết đa vũ trụ đã được đưa ra.

Hơn nữa, sự phát triển của vật lý lý thuyết cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng vào công nghệ thực dụng. Máy tính lượng tử, công nghệ laser, công nghệ hạt nhân, v.v., nhiều công nghệ trở thành nền tảng của xã hội hiện đại đều dựa trên thành quả của vật lý lý thuyết. Trong tương lai, thông qua tương tác giữa lý thuyết và thí nghiệm, việc làm sáng tỏ cấu trúc sâu của thế giới tự nhiên được kỳ vọng sẽ tiếp tục tiến triển.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: 20世紀せいき初頭しょとうの理論りろん物理ぶつり学がくで生まれうまれた革命かくめい的てき理論りろんは何なにですか?

A. 電磁気でんじき学がくと熱ねつ力学りきがく
B. 相対性理論そうたいせいりろんと量子力学りょうしりきがく
C. 原子げんし論ろんと分子ぶんし論ろん
D. 波動はどう論ろんと粒子りゅうし論ろん

Câu hỏi 2: 一般いっぱん相対性理論そうたいせいりろんでは重力じゅうりょくをどのように説明せつめいしていますか?

A. 力ちからの作用さよう
B. エネルギーの流れながれ
C. 時空じくうの歪みゆがみ
D. 粒子りゅうしの衝突しょうとつ

Câu hỏi 3: 不ふ確定かくてい性せい原理げんりの内容ないようとして正しいただしいのはどれですか?

A. 粒子りゅうしの性質せいしつは観測かんそくにより変化へんかする
B. 位置いちと運動うんどう量りょうを同時にどうじに正確せいかく測定そくていは不可能ふかのう
C. エネルギーは量子りょうし化かされている
D. 光ひかりは波なみと粒子りゅうしの性質せいしつを持つもつ

Câu hỏi 4: 現在げんざいの理論りろん物理ぶつり学がくの最さい重要じゅうよう課題かだいは何なにですか?

A. 新しいあたらしい素粒子そりゅうしの発見はっけん
B. より高こう精度せいどの測定そくてい技術ぎじゅつ開発かいはつ
C. 相対性理論そうたいせいりろんと量子力学りょうしりきがくの統合とうごう
D. 宇宙うちゅうの起源きげん解明かいめい

Câu hỏi 5: 理論りろん物理ぶつり学がくの成果せいかに基づくもとづく現代げんだい技術ぎじゅつとして挙げあげられているのは何なにですか?

A. 航空こうくう技術ぎじゅつ
B. 量子りょうしコンピュータとレーザー技術ぎじゅつ
C. 遺伝子いでんし工学こうがく
D. インターネット技術ぎじゅつ

Đáp án
  1. B — 相対性理論そうたいせいりろんと量子力学りょうしりきがくという二つふたつの革命かくめい的てき理論りろん (Hai lý thuyết cách mạng là thuyết tương đối và cơ học lượng tử)
  2. C — 重力じゅうりょくを時空じくうの歪みゆがみとして説明せつめい (Giải thích trọng lực như độ cong của thời không)
  3. B — 粒子りゅうしの位置いちと運動うんどう量りょうを同時にどうじに正確せいかくに測定そくていすることは不可能ふかのう (Việc đo chính xác đồng thời vị trí và động lượng của hạt là không thể)
  4. C — これら二つふたつの理論りろんを統合とうごうする「万物ばんぶつの理論りろん」の構築こうちく (Việc xây dựng “lý thuyết của mọi thứ” tích hợp hai lý thuyết này)
  5. B — 量子りょうしコンピュータ、レーザー技術ぎじゅつ、原子力げんしりょく技術ぎじゅつ (Máy tính lượng tử, công nghệ laser, công nghệ hạt nhân)

📖 Sách tham khảo

📕 新しん完全かんぜんマスター 読解どっかい 日本語にほんご能力のうりょく試験しけんN1 — Sách luyện đọc hiểu N1, thử thách cao nhất của JLPT.


🎯 Tiếp tục luyện tập

Bạn đã hoàn thành bài đọc này! Hãy thử thêm các bài luyện đọc khác cùng cấp độ:

📖 Bài đọc gợi ý:

👉 Xem tất cả bài luyện đọc | 📚 Học ngữ pháp N1