📖 Cấp độ: N1 ⏱️ Thời gian đọc: ~6 phút 📰 Chủ đề: Chủ đề triết-học

Bài luyện đọc tiếng Nhật N1 (cao cấp) này giúp bạn luyện kỹ năng đọc hiểu với từ vựng có furigana, ngữ pháp chi tiết và bài tập đọc hiểu.

📰 Bài đọc

🔊 Nghe bài đọc

存在論そんざいろんてき考察こうさつは、哲学てつがくにおける最ももっとも根本こんぽんてき問いとい一つひとつである「存在そんざいとはなにか」を探究たんきゅうする学問がくもん分野ぶんやである。古代こだいギリシャのパルメニデスやヘラクレイトスの思想しそう端を発たんをはっし、現代げんだい至るいたるまで継続的けいぞくてき発展はってんしてきた。この分野ぶんやは、物事ものごと存在そんざいするとはどういうことか、現実げんじつ現実げんじつ区別くべつはどのようになされるか、そして我々われわれ認識にんしき客観きゃっかんてき実在じつざい関係かんけいはいかなるものかといった問題もんだい扱っあつかっている。

存在そんざいろん中核ちゅうかくてき課題かだい一つひとつは、存在そんざい階層性かいそうせいに関するにかんする問題もんだいである。プラトンのイデア論イデアろんでは、感覚かんかくてき現象げんしょう世界せかい背後はいごに、より根本こんぽんてき理念りねん世界せかい想定そうていされている。この二元論にげんろんてき存在そんざいかんは、哲学てつがく大きなおおきな影響えいきょう与えあたえ物質ぶっしつ精神せいしん現象げんしょう本質ほんしつ個別こべつ普遍ふへんといった対立たいりつ概念がいねん基盤きばんとなった。一方いっぽう、アリストテレスは実体論じったいろん提唱ていしょうし、個別こべつてき事物じぶつこそがしん存在そんざいであると主張しゅちょうした。

近世きんせいになると、デカルトの心身しんしん二元論にげんろん存在そんざいろん新たあらた次元じげん加えくわえた。物質ぶっしつてき延長実体えんちょうじったい物質ぶっしつてき思惟実体しいじったい区別くべつは、こころ身体しんたい関係かんけいという現代げんだいまで続くつづく難問なんもん提起ていきした。また、カントの批判ひはん哲学てつがくは、我々われわれ認識にんしき可能かのう現象げんしょうかい認識にんしき不可能ふかのうもの自体じたい区別くべつ設定せっていし、存在そんざいろんてき議論ぎろん認識にんしきろんてき制約せいやく導入どうにゅうした。

20世紀せいき入るはいると、ハイデガーによる存在そんざいろん根本こんぽんてき転換てんかん行わおこなわれた。かれ従来じゅうらい存在そんざいしゃ中心ちゅうしん思考しこうから存在そんざいそのものへの問いとい転換てんかんし、人間にんげん存在そんざい様式ようしきである現存在げんそんざい(ダザイン)の分析ぶんせきを通じてをつうじて存在そんざい意味いみ解明かいめいしようと試みこころみた。この現象学げんしょうがくてきアプローチは、存在そんざい抽象ちゅうしょうてき概念がいねんとしてではなく、具体ぐたいてき生活せいかつ世界せかいにおける体験たいけんとして捉えとらえ直すなおす新たあらた視点してん提供ていきょうした。

現代げんだい存在そんざいろんは、科学かがく技術ぎじゅつ発展はってん密接みっせつ関連かんれんしている。量子力学りょうしりきがく発見はっけんは、物理ぶつりてき現実げんじつ基本きほんてき性質せいしつについて従来じゅうらい常識じょうしき覆しくつがえし観測かんそく行為こうい存在そんざい関係かんけいについて新たあらた問題もんだい提起ていきした。また、人工じんこう知能ちのう発達はったつは、意識いしき知性ちせい存在そんざいろんてき地位ちいについて深刻しんこく問いとい投げかけなげかけている。コンピュータが人間にんげんてき思考しこう模倣もほうできるようになったとき機械きかい意識いしき主体性しゅたいせい認めるみとめることができるかという問題もんだいは、存在そんざいろんてき考察こうさつ新たあらたなフロンティアとなっている。

さらに、環境かんきょう哲学てつがく生命せいめい倫理りんりがく発展はってんにより、人間にんげん中心ちゅうしんてき存在そんざいかん見直しみなおし進んすすんでいる。自然しぜん環境かんきょう動物どうぶつ存在そんざいろんてき地位ちい遺伝子いでんし操作そうさによる生命せいめい人為じんいてき改変かいへん意味いみなどが、新たあらた哲学てつがくてき課題かだいとして浮上ふじょうしている。これらの問題もんだいは、存在そんざいろん単なるたんなる抽象ちゅうしょうてき思索しさくにとどまらず、現実げんじつてき社会しゃかい問題もんだい密接みっせつ結びついむすびついていることを示ししめしている。

グローバル進展しんてんにより、異なることなる文化ぶんかけん存在そんざいかん比較ひかく研究けんきゅう活発かっぱつになっている。西洋せいよう実体じったいろんてき思考しこう東洋とうよう関係論かんけいろんてき思考しこう対話たいわは、存在そんざいろん新たあらた可能かのうせいをもたらしている。これらの多様たよう視点してん統合とうごうにより、より包括ほうかつてき豊かゆたか存在そんざい理解りかい構築こうちく期待きたいされている。存在そんざいろんてき考察こうさつ今後こんご人類じんるい根本こんぽんてき自己じこ理解りかいにおいて重要じゅうよう役割やくわり果たしはたし続けるつづけるであろう。

📚 Từ vựng chính

Từ vựngĐọcNghĩaLoại từ
存在論そんざいろんtồn tại luậndanh từ
考察こうさつsuy nghĩdanh từ
探究たんきゅうkhám phádanh từ
端を発するたんをはっするbắt nguồnđộng từ
継続的けいぞくてきliên tụctính từ na
階層性かいそうせいtính phân tầngdanh từ
イデア論イデアろんthuyết ý niệmdanh từ
二元論にげんろんnhị nguyên luậndanh từ
実体論じったいろんthuyết thực thểdanh từ
延長実体えんちょうじったいthực thể mở rộngdanh từ
思惟実体しいじったいthực thể tư duydanh từ
現存在げんそんざいhiện hữudanh từ
現象学げんしょうがくhiện tượng họcdanh từ
量子力学りょうしりきがくcơ học lượng tửdanh từ
関係論かんけいろんthuyết quan hệdanh từ

📖 Ngữ pháp

1. ~にはじ発しはっし (bắt nguồn từ ~)

Giải thích: Có nguồn gốc, khởi đầu từ Ví dụ: 古代こだいギリシャの思想しそうはじ発しはっし現代げんだい至るいたるまで発展はってんしてきた。

2. ~とはどういうことか (~ có nghĩa gì)

Giải thích: Diễn tả câu hỏi về bản chất Ví dụ: 物事ものごと存在そんざいするとはどういうことか。

3. ~を提唱ていしょうし (đề xướng ~)

Giải thích: Đưa ra, đề xuất Ví dụ: アリストテレスは実体じったいろん提唱ていしょうし。

4. ~を通じてをつうじて (thông qua ~)

Giải thích: Bằng cách, qua việc Ví dụ: げん存在そんざい分析ぶんせきを通じてをつうじて存在そんざい意味いみ解明かいめいしようと試みこころみた。

5. ~にとどまらず (không chỉ dừng lại ở ~)

Giải thích: Không giới hạn trong phạm vi Ví dụ: 単なるたんなる抽象ちゅうしょうてき思索しさくにとどまらず、現実げんじつてき社会しゃかい問題もんだい結びついむすびついている。

🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt

Suy nghĩ tồn tại luận là lĩnh vực học thuật khám phá một trong những câu hỏi cơ bản nhất trong triết học “tồn tại là gì”. Bắt nguồn từ tư tưởng của Parmenides và Heraclitus thời Hy Lạp cổ đại và đã phát triển liên tục đến thời hiện đại. Lĩnh vực này xử lý các vấn đề như việc sự vật tồn tại có nghĩa là gì, sự phân biệt giữa hiện thực và phi hiện thực được thực hiện như thế nào, và mối quan hệ giữa nhận thức của chúng ta và hiện thực khách quan là gì.

Một trong những vấn đề cốt lõi của tồn tại luận là vấn đề về tính phân tầng của sự tồn tại. Trong thuyết ý niệm của Platon, đằng sau thế giới hiện tượng cảm giác được giả định có thế giới ý niệm cơ bản hơn. Quan điểm tồn tại nhị nguyên luận này đã gây ảnh hưởng lớn đến triết học sau này và trở thành nền tảng của các khái niệm đối lập như vật chất và tinh thần, hiện tượng và bản chất, cá biệt và phổ quát. Mặt khác, Aristotle đề xướng thuyết thực thể và chủ trương rằng sự vật cá biệt chính là tồn tại thực sự.

Bước vào thời cận thế, nhị nguyên luận tâm thân của Descartes đã thêm chiều hướng mới cho tồn tại luận. Sự phân biệt giữa thực thể mở rộng vật chất và thực thể tư duy phi vật chất đã đặt ra nan đề về mối quan hệ giữa tâm và thân thể tiếp tục đến thời hiện đại. Ngoài ra, triết học phê phán của Kant đã thiết lập sự phân biệt giữa giới hiện tượng mà chúng ta có thể nhận thức và vật tự thân không thể nhận thức, đưa vào hạn chế nhận thức luận cho cuộc tranh luận tồn tại luận.

Bước vào thế kỷ 20, sự chuyển đổi căn bản tồn tại luận bởi Heidegger đã được thực hiện. Ông đã chuyển đổi từ tư duy tập trung vào tồn tại giả truyền thống sang câu hỏi về chính sự tồn tại, thông qua phân tích hiện hữu (Dasein) là phương thức tồn tại của con người, ông đã cố gắng làm sáng tỏ ý nghĩa của sự tồn tại. Cách tiếp cận hiện tượng học này đã cung cấp góc nhìn mới nắm bắt lại sự tồn tại không phải như khái niệm trừu tượng mà như trải nghiệm trong thế giới sống cụ thể.

Tồn tại luận hiện đại có mối quan hệ mật thiết với sự phát triển khoa học công nghệ. Việc phát hiện cơ học lượng tử đã lật đổ thường thức trước đây về tính chất cơ bản của hiện thực vật lý và đặt ra vấn đề mới về mối quan hệ giữa hành vi quan sát và sự tồn tại. Ngoài ra, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo đang đặt ra câu hỏi nghiêm túc về địa vị tồn tại luận của ý thức và trí thông minh. Khi máy tính có thể bắt chước tư duy con người, vấn đề liệu có thể công nhận ý thức và chủ thể tính cho máy móc đang trở thành biên giới mới của suy nghĩ tồn tại luận.

Hơn nữa, do sự phát triển của triết học môi trường và đạo đức sinh học, việc xem xét lại quan điểm tồn tại lấy con người làm trung tâm cũng đang tiến triển. Địa vị tồn tại luận của môi trường tự nhiên và động vật, ý nghĩa của việc thay đổi nhân tạo sự sống bằng thao tác gen, v.v. đang nổi lên như những thách thức triết học mới. Những vấn đề này cho thấy rằng tồn tại luận không chỉ dừng lại ở tư duy trừu tượng mà có mối liên kết mật thiết với các vấn đề xã hội hiện thực.

Do sự tiến triển của toàn cầu hóa, nghiên cứu so sánh quan điểm tồn tại của các khu vực văn hóa khác nhau cũng trở nên tích cực. Đối thoại giữa tư duy thực thể luận phương Tây và tư duy quan hệ luận phương Đông đang mang lại khả năng mới cho tồn tại luận. Thông qua việc tích hợp những quan điểm đa dạng này, việc xây dựng hiểu biết tồn tại toàn diện và phong phú hơn được kỳ vọng. Suy nghĩ tồn tại luận sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc tự hiểu biết cơ bản của loài người trong tương lai.

✍️ Bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: 存在そんざいろんてき考察こうさつ探究たんきゅうする根本こんぽんてき問いといなにですか?

A. 人生じんせい意味いみとはなに
B. 善悪ぜんあく基準きじゅんとはなに
C. 存在そんざいとはなに
D. 知識ちしきとはなに

Câu hỏi 2: プラトンのイデアろん特徴とくちょうなにですか?

A. 個別こべつてき事物じぶつしん存在そんざいである
B. 感覚かんかくてき現象げんしょう世界せかい背後はいごにより根本こんぽんてき理念りねん世界せかい想定そうてい
C. こころ身体しんたい一体いったいである
D. すべてが流転るてんしている

Câu hỏi 3: ハイデガーによる存在そんざいろん転換てんかんとはなにですか?

A. 存在そんざいしゃ中心ちゅうしんから存在そんざいそのものへの問いとい転換てんかん
B. 物質ぶっしつ中心ちゅうしんから精神せいしん中心ちゅうしんへの転換てんかん
C. 個人こじん中心ちゅうしんから社会しゃかい中心ちゅうしんへの転換てんかん
D. 西洋せいよう中心ちゅうしんから東洋とうよう中心ちゅうしんへの転換てんかん

Câu hỏi 4: 現代げんだい存在そんざいろん新たあらた課題かだい提起ていきしているのはなにですか?

A. 古典こてんてき哲学てつがく復活ふっかつ
B. 量子力学りょうしりきがく人工じんこう知能ちのう発達はったつ
C. 宗教しゅうきょうてき権威けんい回復かいふく
D. 民族みんぞく主義しゅぎ台頭たいとう

Câu hỏi 5: 西洋せいよう東洋とうよう思考しこう違いちがいとして述べのべられているのはなにですか?

A. 合理ごうり主義しゅぎ感情かんじょう主義しゅぎ
B. 個人こじん主義しゅぎ集団しゅうだん主義しゅぎ
C. 実体じったいろんてき思考しこう関係かんけいろんてき思考しこう
D. 理想りそう主義しゅぎ現実げんじつ主義しゅぎ

Đáp án
  1. C — 「存在そんざいとはなにか」を探究たんきゅうする学問がくもん分野ぶんやである (Là lĩnh vực học thuật khám phá “tồn tại là gì”)
  2. B感覚かんかくてき現象げんしょう世界せかい背後はいごに、より根本こんぽんてき理念りねん世界せかい想定そうていされている (Đằng sau thế giới hiện tượng cảm giác được giả định có thế giới ý niệm cơ bản hơn)
  3. A従来じゅうらい存在そんざいしゃ中心ちゅうしん思考しこうから存在そんざいそのものへの問いとい転換てんかん (Chuyển đổi từ tư duy tập trung vào tồn tại giả truyền thống sang câu hỏi về chính sự tồn tại)
  4. B量子力学りょうしりきがく発見はっけん人工じんこう知能ちのう発達はったつ (Việc phát hiện cơ học lượng tử và sự phát triển của trí tuệ nhân tạo)
  5. C西洋せいよう実体じったいろんてき思考しこう東洋とうよう関係かんけいろんてき思考しこう (Tư duy thực thể luận phương Tây và tư duy quan hệ luận phương Đông)

📖 Sách tham khảo

📕 しん完全かんぜんマスター 読解どっかい 日本語にほんご能力のうりょく試験しけんN1 — Sách luyện đọc hiểu N1, thử thách cao nhất của JLPT.


🎯 Tiếp tục luyện tập

Bạn đã hoàn thành bài đọc này! Hãy thử thêm các bài luyện đọc khác cùng cấp độ:

📖 Bài đọc gợi ý:

👉 Xem tất cả bài luyện đọc | 📚 Học ngữ pháp N1